HUODKE DÂN GLÁ

Chưong 1. CÂN BẰNG HOÁ HOC

Bait

1

KHÁl NIỆM

VỀ CÂN BẰNG HOÁ HỌC
1.1. Đáp án D.

1.2. Đáp án D.

OT6.18. Bạn Nam luôn chăm sóc răng miệng cẩn thận. Vì sợ bị sâu răng nên sau khi ăn cơm, ăn trái cây hay uống nước hoa quả, Nam liền đánh răng ngay. Tuy nhiên, nếu đánh răng ngay sau khi dùng nước trái cây thì sẽ gây hại cho răng. Làm sao để ăn trái cây và uống các loại nước trái cây hằng ngày mà ít gây tác hại nhất cho răng?
Em hãy trả lời giúp bạn Nam những vấn đề đặt ra ở trên.
OT6.19. Trên thị trường có những lọ măng, dưa chuột muối tuy để lâu nhưng lại không bị hỏng (trong thời hạn sử dụng). Em hãy giải thích lí do.
1.3. a) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều toả nhiệt).
b) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều làm giảm nồng độ của khí nitrogen).
c) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều làm giảm nồng độ của khí hydrogen).
d) Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (chiều làm tăng áp suất của hệ).
1.4. K C = [ NH 3 ] 2 [ N 2 ] × [ H 2 ] 3 K C = NH 3 2 N 2 × H 2 3 K_(C)=([NH_(3)]^(2))/([N_(2)]xx[H_(2)]^(3))K_{\mathrm{C}}=\frac{\left[\mathrm{NH}_{3}\right]^{2}}{\left[\mathrm{~N}_{2}\right] \times\left[\mathrm{H}_{2}\right]^{3}}KC=[NH3]2[ N2]×[H2]3
1.5. K C = 0 , 6 2 0 , 02 × 2 3 = 2 , 25 K C = 0 , 6 2 0 , 02 × 2 3 = 2 , 25 K_(C)=(0,6^(2))/(0,02 xx2^(3))=2,25K_{C}=\frac{0,6^{2}}{0,02 \times 2^{3}}=2,25KC=0,620,02×23=2,25
1.6. a) Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (chiều thu nhiệt)
b) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều làm giảm nồng độ của khí SO 2 SO 2 SO_(2)\mathrm{SO}_{2}SO2 ).
c) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều làm giảm nồng độ của khí O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2 ).
d) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều làm tăng nồng độ của SO 3 SO 3 SO_(3)\mathrm{SO}_{3}SO3 ).
1.7. K C = [ SO 3 ] 2 [ O 2 ] × [ SO 2 ] 2 K C = SO 3 2 O 2 × SO 2 2 K_(C)=([SO_(3)]^(2))/([O_(2)]xx[SO_(2)]^(2))\mathrm{K}_{\mathrm{C}}=\frac{\left[\mathrm{SO}_{3}\right]^{2}}{\left[\mathrm{O}_{2}\right] \times\left[\mathrm{SO}_{2}\right]^{2}}KC=[SO3]2[O2]×[SO2]2
1.8.
2 SO 2 ( g ) 2 SO 2 ( g ) 2SO_(2)(g)2 \mathrm{SO}_{2}(g)2SO2(g) + O 2 ( g ) + O 2 ( g ) +O_(2)(g)+\mathrm{O}_{2}(g)+O2(g) V 2 O 5 , 450 C 500 C V 2 O 5 , 450 C 500 C ∼^(V_(2)O_(5),450^(@)C-500^(@)C)\stackrel{\mathrm{V}_{2} \mathrm{O}_{5}, 450^{\circ} \mathrm{C}-500^{\circ} \mathrm{C}}{\sim}V2O5,450C500C 2 SO 3 ( g ) 2 SO 3 ( g ) 2SO_(3)(g)2 \mathrm{SO}_{3}(g)2SO3(g)
Ban đầu: 4 2 (M)
Phản ứng: 3,2 1,6 3,2 (M)
Cân bằng: 0,8 0,4 3,2 (M)
2SO_(2)(g) +O_(2)(g) ∼^(V_(2)O_(5),450^(@)C-500^(@)C) 2SO_(3)(g) Ban đầu: 4 2 (M) Phản ứng: 3,2 1,6 3,2 (M) Cân bằng: 0,8 0,4 3,2 (M)| | $2 \mathrm{SO}_{2}(g)$ | $+\mathrm{O}_{2}(g)$ | $\stackrel{\mathrm{V}_{2} \mathrm{O}_{5}, 450^{\circ} \mathrm{C}-500^{\circ} \mathrm{C}}{\sim}$ | $2 \mathrm{SO}_{3}(g)$ | | | :--- | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | | Ban đầu: | 4 | 2 | | | (M) | | Phản ứng: | 3,2 | 1,6 | | 3,2 | (M) | | Cân bằng: | 0,8 | 0,4 | | 3,2 | (M) |
K c = 3 , 2 2 0 , 4 × 0 , 8 2 = 40 K c = 3 , 2 2 0 , 4 × 0 , 8 2 = 40 K_(c)=(3,2^(2))/(0,4xx0,8^(2))=40K_{c}=\frac{3,2^{2}}{0,4 \times 0,8^{2}}=40Kc=3,220,4×0,82=40
1.9. Gọi a là nồng độ oxygen ban đầu cần lấy.
2 SO 2 ( g ) + 2 SO 2 ( g ) + 2SO_(2)(g)+2 \mathrm{SO}_{2}(g)+2SO2(g)+ O 2 ( g ) O 2 ( g ) O_(2)(g)\mathrm{O}_{2}(g)O2(g) V 2 O 5 , 450 C 500 C V 2 O 5 , 450 C 500 C Longrightarrow^(V_(2)O_(5),450^(@)C-500^(@)C)\stackrel{\mathrm{V}_{2} \mathrm{O}_{5}, 450^{\circ} \mathrm{C}-500^{\circ} \mathrm{C}}{\Longrightarrow}V2O5,450C500C 2 SO 3 ( g ) 2 SO 3 ( g ) 2SO_(3)(g)2 \mathrm{SO}_{3}(g)2SO3(g)
Ban đầu: 4 a a aaa (M)
Phản ứng: 3,6 1,8 3,6 (M)
Cân bằng: 0,4 a 1 , 8 a 1 , 8 a-1,8a-1,8a1,8 3,6 (M)
2SO_(2)(g)+ O_(2)(g) Longrightarrow^(V_(2)O_(5),450^(@)C-500^(@)C) 2SO_(3)(g) Ban đầu: 4 a (M) Phản ứng: 3,6 1,8 3,6 (M) Cân bằng: 0,4 a-1,8 3,6 (M)| | $2 \mathrm{SO}_{2}(g)+$ | $\mathrm{O}_{2}(g)$ | $\stackrel{\mathrm{V}_{2} \mathrm{O}_{5}, 450^{\circ} \mathrm{C}-500^{\circ} \mathrm{C}}{\Longrightarrow}$ | $2 \mathrm{SO}_{3}(g)$ | | | :--- | :---: | :---: | :--- | :---: | :--- | | Ban đầu: | 4 | $a$ | | | (M) | | Phản ứng: | 3,6 | 1,8 | | 3,6 | (M) | | Cân bằng: | 0,4 | $a-1,8$ | | 3,6 | (M) |
K C = 3 , 6 2 ( a 1 , 8 ) × 0 , 4 2 = 40 a = 3 , 825 ( M ) K C = 3 , 6 2 ( a 1 , 8 ) × 0 , 4 2 = 40 a = 3 , 825 ( M ) K_(C)=(3,6^(2))/((a-1,8)xx0,4^(2))=40=>a=3,825(M)K_{C}=\frac{3,6^{2}}{(a-1,8) \times 0,4^{2}}=40 \Rightarrow a=3,825(M)KC=3,62(a1,8)×0,42=40a=3,825(M)
1.10. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều làm giảm áp suất của hệ phản ứng).
1.11. Đáp án B.
1.12. Phản ứng phân huỷ acid HClO làm giảm nồng độ của chất này, cân bằng hoá học của phản ứng xảy ra trong nước chlorine sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, chlorine sẽ phản ứng với nước đến khi hết, nên nước chlorine không bảo quản được lâu.
1.13. Sự thay đổi áp suất không gây ra sự chuyển dịch cân bằng của mọi phản ứng thuận nghịch. Sự thay đổi áp suất gây ra chuyển dịch cân bằng đối với hệ phản ứng có chất khí, chất lỏng và số mol chất khí, chất lỏng ở hai vế của phương trình hoá học khác nhau.
1.14. Hiệu suất lớn nhất: (b), hiệu suất thấp nhất: (a).
1.15.
H 2 ( g ) + H 2 ( g ) + H_(2)(g)+\mathrm{H}_{2}(\mathrm{~g})+H2( g)+ I 2 ( g ) I 2 ( g ) I_(2)(g)\mathrm{I}_{2}(\mathrm{~g})I2( g) 450 C 450 C ⇌^(450^(@)C)\stackrel{450^{\circ} \mathrm{C}}{\rightleftharpoons}450C 2 HI ( g ) 2 HI ( g ) 2HI(g)2 \mathrm{HI}(\mathrm{g})2HI(g)
Ban đầu: 1 1
Phản ừng: 0,78 0,78
Cân bằng: 0,22 0,22
1,56
1,56
H_(2)(g)+ I_(2)(g) ⇌^(450^(@)C) 2HI(g) Ban đầu: 1 1 Phản ừng: 0,78 0,78 Cân bằng: 0,22 0,22 1,56 1,56| | $\mathrm{H}_{2}(\mathrm{~g})+$ | $\mathrm{I}_{2}(\mathrm{~g})$ | $\stackrel{450^{\circ} \mathrm{C}}{\rightleftharpoons}$ | $2 \mathrm{HI}(\mathrm{g})$ | | :--- | :---: | :---: | :--- | :---: | | Ban đầu: | 1 | | 1 | | | Phản ừng: | 0,78 | | 0,78 | | | Cân bằng: | 0,22 | | 0,22 | | | | | | | 1,56 | | | | | | 1,56 |
n H 2 (phàn ứng) = n I 2 (phàn ưng) = 1 , 56 2 = 0 , 78 ( mol ) . n H 2 (cón laì) = n l 2 (còn lại) = 1 0 , 78 = 0 , 22 ( mol ) . n H 2  (phàn ứng)  = n I 2  (phàn ưng)  = 1 , 56 2 = 0 , 78 ( mol ) . n H 2  (cón laì)  = n l 2  (còn lại)  = 1 0 , 78 = 0 , 22 ( mol ) . {:[n_(H_(2)" (phàn ứng) ")=n_(I_(2)" (phàn ưng) ")=(1,56)/(2)=0","78(mol).],[n_(H_(2)" (cón laì) ")=n_(l_(2)" (còn lại) ")=1-0","78=0","22(mol).]:}\begin{aligned} & \mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2} \text { (phàn ứng) }}=\mathrm{n}_{\mathrm{I}_{2} \text { (phàn ưng) }}=\frac{1,56}{2}=0,78(\mathrm{~mol}) . \\ & \mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2} \text { (cón laì) }}=\mathrm{n}_{\mathrm{l}_{2} \text { (còn lại) }}=1-0,78=0,22(\mathrm{~mol}) . \end{aligned}nH2 (phàn ứng) =nI2 (phàn ưng) =1,562=0,78( mol).nH2 (cón laì) =nl2 (còn lại) =10,78=0,22( mol).
Bình có dung tích 1 L , do đó nồng độ mol của chất trong hệ bằng số mol của chất.
K c = 1 , 56 2 0 , 22 × 0 , 22 = 50 , 28 K c = 1 , 56 2 0 , 22 × 0 , 22 = 50 , 28 K_(c)=(1,56^(2))/(0,22 xx0,22)=50,28K_{c}=\frac{1,56^{2}}{0,22 \times 0,22}=50,28Kc=1,5620,22×0,22=50,28
1.16. n Cl 2 = n Br 2 = 4 mol [ Br 2 ] = [ Cl 2 ] = 4 M n Cl 2 = n Br 2 = 4 mol Br 2 = Cl 2 = 4 M n_(Cl_(2))=n_(Br_(2))=4mol=>[Br_(2)]=[Cl_(2)]=4M\mathrm{n}_{\mathrm{Cl}_{2}}=\mathrm{n}_{\mathrm{Br}_{2}}=4 \mathrm{~mol} \Rightarrow\left[\mathrm{Br}_{2}\right]=\left[\mathrm{Cl}_{2}\right]=4 \mathrm{M}nCl2=nBr2=4 mol[Br2]=[Cl2]=4M.
K C = [ Br 2 ] × [ Cl 2 ] [ BrCl ] 2 = 11 , 1 [ BrCl ] = 4 × 4 11 , 1 = 1 , 2 ( M ) . K C = Br 2 × Cl 2 [ BrCl ] 2 = 11 , 1 [ BrCl ] = 4 × 4 11 , 1 = 1 , 2 ( M ) . K_(C)=([Br_(2)]xx[Cl_(2)])/([BrCl]^(2))=11,1=>[BrCl]=sqrt((4xx4)/(11,1))=1,2(M).K_{\mathrm{C}}=\frac{\left[\mathrm{Br}_{2}\right] \times\left[\mathrm{Cl}_{2}\right]}{[\mathrm{BrCl}]^{2}}=11,1 \Rightarrow[\mathrm{BrCl}]=\sqrt{\frac{4 \times 4}{11,1}}=1,2(\mathrm{M}) .KC=[Br2]×[Cl2][BrCl]2=11,1[BrCl]=4×411,1=1,2(M).
1.17*. Khi thêm dung dịch acid, làm tăng nồng độ ion H + H + H^(+)\mathrm{H}^{+}H+của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, hạn chế sự thuỷ phân ion Fe 3 + Fe 3 + Fe^(3+)\mathrm{Fe}^{3+}Fe3+ trong dung dịch.
1.18*. Dung dịch H 2 SO 4 H 2 SO 4 H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}H2SO4 đặc có vai trò hút nước, làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, làm tăng hiệu suất của phản ứng.
1.19*. Phản ứng (4) xảy ra làm giảm nồng độ H + H + H^(+)\mathrm{H}^{+}H+trong hệ phản ứng. Do đó, cân bằng hoá học ở các phản ứng (1), (2) và (3) chuyển dịch theo chiều thuận, tạo thành Al ( OH ) 3 Al ( OH ) 3 Al(OH)_(3)\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}Al(OH)3 dạng keo màu trắng.
1.20*. Trong lòng đại dương có tồn tại cân bằng hoá học:
CaCO 3 + H 2 O + CO 2 Ca ( HCO 3 ) 2 CaCO 3 + H 2 O + CO 2 Ca HCO 3 2 CaCO_(3)+H_(2)O+CO_(2)⇌Ca(HCO_(3))_(2)\mathrm{CaCO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}+\mathrm{CO}_{2} \rightleftharpoons \mathrm{Ca}\left(\mathrm{HCO}_{3}\right)_{2}CaCO3+H2O+CO2Ca(HCO3)2
Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng, khi nồng độ CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 tăng thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, làm giảm nồng độ của CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2.
Cây xanh và tảo biển quang hợp dưới ánh sáng mặt trời và chất xúc tác là chất diệp lục (chlorophyll) theo phương trình hoá học:
6 CO 2 + 6 H 2 O chorophyll asmt C 6 H 12 O 6 + 6 O 2 6 CO 2 + 6 H 2 O  chorophyll   asmt  C 6 H 12 O 6 + 6 O 2 6CO_(2)+6H_(2)Orarr_("" chorophyll "")^("" asmt "")C_(6)H_(12)O_(6)+6O_(2)6 \mathrm{CO}_{2}+6 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow[\text { chorophyll }]{\text { asmt }} \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6}+6 \mathrm{O}_{2}6CO2+6H2O chorophyll  asmt C6H12O6+6O2
Đây là quá trình tự điều tiết của thiên nhiên, có tác dụng làm chậm quá trình tăng nồng độ CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 trong khí quyển.
Bai
2

CÂN BẰNG TRONG DUNG DICH NUỚC

2.1. Đáp án D .
2.2. Đáp án B.
2.3. Đáp án B B BBB.
2.4. Đáp án A A AAA.
2.5. Đáp án C C CCC.
2.6. Đáp án A .
2.7. Đáp án C C CCC.
2.8. Đáp án B .
2.9. NaCl , KOH , Ba ( OH ) 2 , AlCl 3 , CuSO 4 , H 2 SO 4 NaCl , KOH , Ba ( OH ) 2 , AlCl 3 , CuSO 4 , H 2 SO 4 NaCl,KOH,Ba(OH)_(2),AlCl_(3),CuSO_(4),H_(2)SO_(4)\mathrm{NaCl}, \mathrm{KOH}, \mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}, \mathrm{AlCl}_{3}, \mathrm{CuSO}_{4}, \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}NaCl,KOH,Ba(OH)2,AlCl3,CuSO4,H2SO4.
2.10. HBr H + + Br HBr H + + Br HBrrarrH^(+)+Br^(-)\mathrm{HBr} \rightarrow \mathrm{H}^{+}+\mathrm{Br}^{-}HBrH++Br
HNO 3 H + + NO 3 HNO 3 H + + NO 3 HNO_(3)rarrH^(+)+NO_(3)^(-)\mathrm{HNO}_{3} \rightarrow \mathrm{H}^{+}+\mathrm{NO}_{3}^{-}HNO3H++NO3
KOH K + + OH KOH K + + OH KOHrarrK^(+)+OH^(-)\mathrm{KOH} \rightarrow \mathrm{K}^{+}+\mathrm{OH}^{-}KOHK++OH
Ca ( OH ) 2 Ca 2 + + 2 OH Ca ( OH ) 2 Ca 2 + + 2 OH Ca(OH)_(2)rarrCa^(2+)+2OH^(-)\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2} \rightarrow \mathrm{Ca}^{2+}+2 \mathrm{OH}^{-}Ca(OH)2Ca2++2OH
Al 2 ( SO 4 ) 3 2 Al 3 + + 3 SO 4 2 Al 2 SO 4 3 2 Al 3 + + 3 SO 4 2 Al_(2)(SO_(4))_(3)rarr2Al^(3+)+3SO_(4)^(2-)\mathrm{Al}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3} \rightarrow 2 \mathrm{Al}^{3+}+3 \mathrm{SO}_{4}^{2-}Al2(SO4)32Al3++3SO42
Cu ( NO 3 ) 2 Cu 2 + + 2 NO 3 Cu NO 3 2 Cu 2 + + 2 NO 3 Cu(NO_(3))_(2)rarrCu^(2+)+2NO_(3)^(-)\mathrm{Cu}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2} \rightarrow \mathrm{Cu}^{2+}+2 \mathrm{NO}_{3}^{-}Cu(NO3)2Cu2++2NO3
NaI Na + + I NaI Na + + I NaIrarrNa^(+)+I^(-)\mathrm{NaI} \rightarrow \mathrm{Na}^{+}+\mathrm{I}^{-}NaINa++I
HCN H + + CN HCN H + + CN HCN⇌H^(+)+CN^(-)\mathrm{HCN} \rightleftharpoons \mathrm{H}^{+}+\mathrm{CN}^{-}HCNH++CN
HF H + + F HF H + + F HF⇌H^(+)+F^(-)\mathrm{HF} \rightleftharpoons \mathrm{H}^{+}+\mathrm{F}^{-}HFH++F
HCOOH H + + HCOO HCOOH H + + HCOO HCOOH⇌H^(+)+HCOO^(-)\mathrm{HCOOH} \rightleftharpoons \mathrm{H}^{+}+\mathrm{HCOO}^{-}HCOOHH++HCOO
2.11. a)
Ba ( NO 3 ) 2 Ba 2 + + 2 NO 3 (M) 0 , 1 0 , 1 0 , 2 Ba NO 3 2 Ba 2 + + 2 NO 3 (M) 0 , 1 0 , 1 0 , 2 {:[Ba(NO_(3))_(2)rarrBa^(2+)+2NO_(3)^(-)],[(M)0","1quad0","1quad0","2]:}\begin{gather*} \mathrm{Ba}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2} \rightarrow \mathrm{Ba}^{2+}+2 \mathrm{NO}_{3}^{-} \\ 0,1 \quad 0,1 \quad 0,2 \tag{M} \end{gather*}Ba(NO3)2Ba2++2NO3(M)0,10,10,2
b) HNO 3 H + + NO 3 HNO 3 H + + NO 3 quadHNO_(3)rarrH^(+)+NO_(3)^(-)\quad \mathrm{HNO}_{3} \rightarrow \mathrm{H}^{+}+\mathrm{NO}_{3}^{-}HNO3H++NO3
\begin{gather*} 0,02 \tag{M}\\ \mathrm{KOH} \\ 0,02 \end{gathered} \rightarrow \begin{gathered} 0,02 \quad 0,02 \\ \mathrm{~K}^{+}+\mathrm{OH}^{-} \\ 0,02 \quad 0,02 \end{gather*}\begin{gather*} ended with \end{gathered}
c)
(M)
2.12. Nước vôi trong hấp thụ CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 trong không khí tạo thành CaCO 3 CaCO 3 CaCO_(3)\mathrm{CaCO}_{3}CaCO3 H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O, làm giảm nồng độ của Ca ( OH ) 2 Ca ( OH ) 2 Ca(OH)_(2)\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2}Ca(OH)2 nên khả năng dẫn điện giảm.
2.13. Nước đóng vai trò acid: b , d b , d b,d\mathrm{b}, \mathrm{d}b,d.
Nước đóng vai trò base: a , c a , c a,c\mathrm{a}, \mathrm{c}a,c.
2.14. Acid: HI
Base: CH 3 COO , S 2 , PO 4 3 , NH 3 CH 3 COO , S 2 , PO 4 3 , NH 3 CH_(3)COO^(-),S^(2-),PO_(4)^(3-),NH_(3)\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COO}^{-}, \mathrm{S}^{2-}, \mathrm{PO}_{4}^{3-}, \mathrm{NH}_{3}CH3COO,S2,PO43,NH3
Lưỡng tính: HPO 4 2 , H 2 PO 4 HPO 4 2 , H 2 PO 4 HPO_(4)^(2-),H_(2)PO_(4)^(-)\mathrm{HPO}_{4}^{2-}, \mathrm{H}_{2} \mathrm{PO}_{4}^{-}HPO42,H2PO4
2.15. a) pH = lg ( 4 , 2 × 10 10 ) = 9 , 38 pH = lg 4 , 2 × 10 10 = 9 , 38 pH=-lg(4,2xx10^(-10))=9,38\mathrm{pH}=-\lg \left(4,2 \times 10^{-10}\right)=9,38pH=lg(4,2×1010)=9,38.
b) [ H + ] = 10 6 , 35 = 4 , 5 × 10 7 H + = 10 6 , 35 = 4 , 5 × 10 7 [H^(+)]=10^(-6,35)=4,5xx10^(-7)\left[\mathrm{H}^{+}\right]=10^{-6,35}=4,5 \times 10^{-7}[H+]=106,35=4,5×107.
c) pOH = lg ( 4 , 0 × 10 11 ) 10 , 4 pH = 14 10 , 4 = 3 , 6 pOH = lg 4 , 0 × 10 11 10 , 4 pH = 14 10 , 4 = 3 , 6 pOH=-lg(4,0xx10^(-11))~~10,4=>pH=14-10,4=3,6\mathrm{pOH}=-\lg \left(4,0 \times 10^{-11}\right) \approx 10,4 \Rightarrow \mathrm{pH}=14-10,4=3,6pOH=lg(4,0×1011)10,4pH=1410,4=3,6.
2.16. Gọi x ( L ) x ( L ) x(L)x(L)x(L) là thể tích nước cần cho vào dung dịch để thực hiện việc pha chế.
pH = 3 [ H + ] = 0 , 001 ( M ) n H + = n HCl = 0 , 01 × 0 , 001 = 10 5 ( mol ) pH = 3 H + = 0 , 001 ( M ) n H + = n HCl = 0 , 01 × 0 , 001 = 10 5 ( mol ) pH=3=>[H^(+)]=0,001(M)=>n_(H^(+))=n_(HCl)=0,01 xx0,001=10^(-5)(mol)\mathrm{pH}=3 \Rightarrow\left[\mathrm{H}^{+}\right]=0,001(\mathrm{M}) \Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{H}^{+}}=\mathrm{n}_{\mathrm{HCl}}=0,01 \times 0,001=10^{-5}(\mathrm{~mol})pH=3[H+]=0,001(M)nH+=nHCl=0,01×0,001=105( mol).
pH = 4 [ H + ] = 0 , 0001 ( M ) = 10 5 x + 0 , 01 x = 0 , 09 ( L ) = 90 ( mL ) pH = 4 H + = 0 , 0001 ( M ) = 10 5 x + 0 , 01 x = 0 , 09 ( L ) = 90 ( mL ) pH=4=>[H^(+)]=0,0001(M)=(10^(-5))/(x+0,01)=>x=0,09(L)=90(mL)\mathrm{pH}=4 \Rightarrow\left[\mathrm{H}^{+}\right]=0,0001(\mathrm{M})=\frac{10^{-5}}{\mathrm{x}+0,01} \Rightarrow \mathrm{x}=0,09(\mathrm{~L})=90(\mathrm{~mL})pH=4[H+]=0,0001(M)=105x+0,01x=0,09( L)=90( mL).
Cách pha: Đong 90 mL nước cất cho từ từ vào bình đựng 10 mL dung dịch HCl có pH = 3 pH = 3 pH=3\mathrm{pH}=3pH=3. Dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều.
2.17. HNO 3 HNO 3 HNO_(3)\mathrm{HNO}_{3}HNO3 không bền, khi có ánh sáng dễ bị phân huỷ nên không dùng trong chuẩn độ acid - base vì sẽ làm sai lệch kết quả phân tích.
2.18. n H + ( trong 300 mL dung dich A ) = 0 , 07 mol n H + ( trong  300 mL  dung dich  A ) = 0 , 07 mol n_(H^(+)("trong "300mL" dung dich "A))=0,07mol\mathrm{n}_{\mathrm{H}^{+}(\text {trong } 300 \mathrm{~mL} \text { dung dich } \mathrm{A})}=0,07 \mathrm{~mol}nH+(trong 300 mL dung dich A)=0,07 mol.
Gọi thể tích dung dịch (B) là V B ( L ) V B ( L ) V_(B)(L)\mathrm{V}_{\mathrm{B}}(\mathrm{L})VB(L) ta có: n OH = 0 , 2 V B + 0 , 29 V B = 0 , 49 V B n OH = 0 , 2 V B + 0 , 29 V B = 0 , 49 V B n_(OH^(-))=0,2V_(B)+0,29V_(B)=0,49V_(B)\mathrm{n}_{\mathrm{OH}^{-}}=0,2 \mathrm{~V}_{\mathrm{B}}+0,29 \mathrm{~V}_{\mathrm{B}}=0,49 \mathrm{~V}_{\mathrm{B}}nOH=0,2 VB+0,29 VB=0,49 VB Khi trộn ( A A AAA ) với ( B B BBB ) ta có: H + + OH H 2 O H + + OH H 2 O quadH^(+)+OH^(-)rarrH_(2)O\quad \mathrm{H}^{+}+\mathrm{OH}^{-} \rightarrow \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H++OHH2O
Dung dịch sau khi trộn có pH = 2 [ H + ] = 10 2 ( M ) pH = 2 H + = 10 2 ( M ) pH=2=>[H^(+)]=10^(-2)(M)\mathrm{pH}=2 \Rightarrow\left[\mathrm{H}^{+}\right]=10^{-2}(\mathrm{M})pH=2[H+]=102(M).
[ H + ] ( d ψ ) = ( 0 , 07 0 , 49 V B ) 0 , 3 + V B = 10 2 = 0 , 01 V B = 0 , 134 ( L ) . H + ( d ψ ) = 0 , 07 0 , 49 V B 0 , 3 + V B = 10 2 = 0 , 01 V B = 0 , 134 ( L ) . =>[H^(+)]_((dpsi))=((0,07-0,49V_(B)))/(0,3+V_(B))=10^(-2)=0,01=>V_(B)=0,134(L).\Rightarrow\left[\mathrm{H}^{+}\right]_{(\mathrm{d} \psi)}=\frac{\left(0,07-0,49 \mathrm{~V}_{\mathrm{B}}\right)}{0,3+\mathrm{V}_{\mathrm{B}}}=10^{-2}=0,01 \Rightarrow \mathrm{~V}_{\mathrm{B}}=0,134(\mathrm{~L}) .[H+](dψ)=(0,070,49 VB)0,3+VB=102=0,01 VB=0,134( L).
2.19. [ HCl ] = 34 × 0 , 12 40 = 0 , 102 ( M ) [ HCl ] = 34 × 0 , 12 40 = 0 , 102 ( M ) [HCl]=(34 xx0,12)/(40)=0,102(M)[\mathrm{HCl}]=\frac{34 \times 0,12}{40}=0,102(\mathrm{M})[HCl]=34×0,1240=0,102(M).
2.20. n NaOH = 0 , 075 × 0 , 05 = 0 , 00375 ( mol ) n NaOH = 0 , 075 × 0 , 05 = 0 , 00375 ( mol ) n_(NaOH)=0,075 xx0,05=0,00375(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{NaOH}}=0,075 \times 0,05=0,00375(\mathrm{~mol})nNaOH=0,075×0,05=0,00375( mol).
CH 3 COOH + NaOH CH 3 COONa + H 2 O 0 , 00375 0 , 0375 ( mol ) CH 3 COOH + NaOH CH 3 COONa + H 2 O 0 , 00375 0 , 0375 ( mol ) {:[CH_(3)COOH,+,NaOHrarrCH_(3)COONa+H_(2)O],[0","00375,0","0375,(mol)]:}\begin{array}{lll} \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH} & + & \mathrm{NaOH} \rightarrow \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COONa}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ 0,00375 & 0,0375 & (\mathrm{~mol}) \end{array}CH3COOH+NaOHCH3COONa+H2O0,003750,0375( mol)
[ CH 3 COOH ] = 0 , 00375 0 , 05 = 0 , 075 ( M ) . CH 3 COOH = 0 , 00375 0 , 05 = 0 , 075 ( M ) . [CH_(3)COOH]=(0,00375)/(0,05)=0,075(M).\left[\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}\right]=\frac{0,00375}{0,05}=0,075(\mathrm{M}) .[CH3COOH]=0,003750,05=0,075(M).
2.21*.
  • Đồ thị quá trình chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch chuẩn NaOH 0 , 100 M 0 , 100 M 0,100M0,100 \mathrm{M}0,100M được trình bày như hình:

ÔN TẬP CHƯONG 1

OT1.1. Đáp án D.
OT1.2. Đáp án C C CCC.
OT1.3. Đáp án B.
OT1.4. Đáp án A.
OT1.5. Đáp án C.
OT1.6. K C = 0 , 0387 × 0 , 0387 0 , 0613 × 0 , 1839 3 = 3 , 9284 K C = 0 , 0387 × 0 , 0387 0 , 0613 × 0 , 1839 3 = 3 , 9284 K_(C)=(0,0387 xx0,0387)/(0,0613 xx0,1839^(3))=3,9284K_{\mathrm{C}}=\frac{0,0387 \times 0,0387}{0,0613 \times 0,1839^{3}}=3,9284KC=0,0387×0,03870,0613×0,18393=3,9284
OT1.7. a) chiều thuận; b) chiều nghịch.
OT1.8. K C = 0 , 150 × 0 , 150 [ COCl 2 ] = 8 , 2 × 10 2 K C = 0 , 150 × 0 , 150 COCl 2 = 8 , 2 × 10 2 K_(C)=(0,150 xx0,150)/([COCl_(2)])=8,2xx10^(-2)K_{C}=\frac{0,150 \times 0,150}{\left[\mathrm{COCl}_{2}\right]}=8,2 \times 10^{-2}KC=0,150×0,150[COCl2]=8,2×102
[ COCl 2 ] = 0 , 274 ( M ) . COCl 2 = 0 , 274 ( M ) . =>[COCl_(2)]=0,274(M).\Rightarrow\left[\mathrm{COCl}_{2}\right]=0,274(\mathrm{M}) .[COCl2]=0,274(M).
OT1.9. KBr K + + Br KBr K + + Br KBrrarrK^(+)+Br^(-)\mathrm{KBr} \rightarrow \mathrm{K}^{+}+\mathrm{Br}^{-}KBrK++Br
Ca ( NO 3 ) 2 Ca 2 + + 2 NO 3 NaOH Na + + OH Ba ( OH ) 2 Ba 2 + + 2 OH Fe 2 ( SO 4 ) 3 2 Fe 3 + + 3 SO 4 2 Zn ( NO 3 ) 2 Zn 2 + + 2 NO 3 KI K + + I H 2 S H + + HS CH 2 = CH COOH H + + CH 2 = CH COO Ca NO 3 2 Ca 2 + + 2 NO 3 NaOH Na + + OH Ba ( OH ) 2 Ba 2 + + 2 OH Fe 2 SO 4 3 2 Fe 3 + + 3 SO 4 2 Zn NO 3 2 Zn 2 + + 2 NO 3 KI K + + I H 2 S H + + HS CH 2 = CH COOH H + + CH 2 = CH COO {:[Ca(NO_(3))_(2)rarrCa^(2+)+2NO_(3)^(-)],[NaOHrarrNa^(+)+OH^(-)],[Ba(OH)_(2)rarrBa^(2+)+2OH^(-)],[Fe_(2)(SO_(4))_(3)rarr2Fe^(3+)+3SO_(4)^(2-)],[Zn(NO_(3))_(2)rarrZn^(2+)+2NO_(3)^(-)],[KIrarrK^(+)+I^(-)],[H_(2)S⇌H^(+)+HS^(-)],[CH_(2)=CH-COOH⇌H^(+)+CH_(2)=CH-COO^(-)]:}\begin{aligned} & \mathrm{Ca}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2} \rightarrow \mathrm{Ca}^{2+}+2 \mathrm{NO}_{3}^{-} \\ & \mathrm{NaOH} \rightarrow \mathrm{Na}^{+}+\mathrm{OH}^{-} \\ & \mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2} \rightarrow \mathrm{Ba}^{2+}+2 \mathrm{OH}^{-} \\ & \mathrm{Fe}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3} \rightarrow 2 \mathrm{Fe}^{3+}+3 \mathrm{SO}_{4}^{2-} \\ & \mathrm{Zn}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2} \rightarrow \mathrm{Zn}^{2+}+2 \mathrm{NO}_{3}^{-} \\ & \mathrm{KI} \rightarrow \mathrm{~K}^{+}+\mathrm{I}^{-} \\ & \mathrm{H}_{2} \mathrm{~S} \rightleftharpoons \mathrm{H}^{+}+\mathrm{HS}^{-} \\ & \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{COOH} \rightleftharpoons \mathrm{H}^{+}+\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{COO}^{-} \end{aligned}Ca(NO3)2Ca2++2NO3NaOHNa++OHBa(OH)2Ba2++2OHFe2(SO4)32Fe3++3SO42Zn(NO3)2Zn2++2NO3KI K++IH2 SH++HSCH2=CHCOOHH++CH2=CHCOO
OT1.10. n OH = 0 , 01 V ( mol ) ; n H + = 0 , 03 V ( mol ) n OH = 0 , 01 V ( mol ) ; n H + = 0 , 03 V ( mol ) n_(OH^(-))=0,01V(mol);n_(H^(+))=0,03V(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{OH}^{-}}=0,01 \mathrm{~V}(\mathrm{~mol}) ; \mathrm{n}_{\mathrm{H}^{+}}=0,03 \mathrm{~V}(\mathrm{~mol})nOH=0,01 V( mol);nH+=0,03 V( mol)
H + + OH H 2 O H + + OH H 2 O H^(+)+OH^(-)rarrH_(2)O\mathrm{H}^{+}+\mathrm{OH}^{-} \rightarrow \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H++OHH2O
n H + ( d u ) = 0 , 03 V 0 , 01 V = 0 , 02 V ( mol ) n H + ( d u ) = 0 , 03 V 0 , 01 V = 0 , 02 V ( mol ) n_(H^(+)(du))=0,03V-0,01V=0,02V(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{H}^{+}(\mathrm{d} \mathrm{u})}=0,03 \mathrm{~V}-0,01 \mathrm{~V}=0,02 \mathrm{~V}(\mathrm{~mol})nH+(du)=0,03 V0,01 V=0,02 V( mol).
Nồng độ mol của H + H + H^(+)\mathrm{H}^{+}H+trong dung dịch sau phản ứng = 0 , 02 V 2 V = 10 2 ( M ) = 0 , 02 V 2 V = 10 2 ( M ) =(0,02(V))/(2(V))=10^(-2)(M)=\frac{0,02 \mathrm{~V}}{2 \mathrm{~V}}=10^{-2}(\mathrm{M})=0,02 V2 V=102(M)
pH = 2 . pH = 2 . =>pH=2.\Rightarrow \mathrm{pH}=2 .pH=2.

Chuong 2. NLTROESN VA SULFUR

Brit

3

ĐƠN CHẤT NITROGEN

3.1. Đáp án A .
3.2. Đáp án D .
3.3. Đáp án D .
3.4. Đáp án A.
3.5. a) Nitrogen là phi kim mạnh, nhưng đơn chất nitrogen hoạt động hoá học kém ở nhiệt độ thường, tồn tại được trong tự nhiên (khí quyển) vì phân tử N 2 N 2 N_(2)\mathrm{N}_{2}N2 có liên kết ba ( N N ) ( N N ) (N-=N)(\mathrm{N} \equiv \mathrm{N})(NN) rất bền, không thể phân huỷ thành nguyên tử khi ở nhiệt độ thấp hoặc không có xúc tác.
b) N 2 N 2 N_(2)\mathrm{N}_{2}N2 phản ứng với nhiều kim loại (với Li ở nhiệt độ thường và với Ca , Mg Ca , Mg Ca,Mg\mathrm{Ca}, \mathrm{Mg}Ca,Mg khi nóng) tạo ra các nitride kim loại ( Li N 3 N , Ca 3 N 2 , Mg 3 N 2 , Li N 3 N , Ca 3 N 2 , Mg 3 N 2 , LiN_(3)N,Ca_(3)N_(2),Mg_(3)N_(2),dots\mathrm{Li} \mathrm{N}_{3} \mathrm{~N}, \mathrm{Ca}_{3} \mathrm{~N}_{2}, \mathrm{Mg}_{3} \mathrm{~N}_{2}, \ldotsLiN3 N,Ca3 N2,Mg3 N2, ). Khi hình thành Trái Đất, thời kì đầu rất nóng là điều kiện cho nitrogen có thể tạo với một số kim loại mạnh thành những nitride.
Nhưng ở nhiệt độ này hydrogen và oxygen cũng đã hoá hợp với nhau tạo thành nước. Khi có mặt nước, các nitride kim loại đều bị thuỷ phân thành base kiềm và ammonia. Ví dụ:
Ca 3 N 2 + 6 H 2 O 2 NH 3 + 3 Ca ( OH ) 2 Ca 3 N 2 + 6 H 2 O 2 NH 3 + 3 Ca ( OH ) 2 Ca_(3)N_(2)+6H_(2)Orarr2NH_(3)+3Ca(OH)_(2)\mathrm{Ca}_{3} \mathrm{~N}_{2}+6 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{NH}_{3}+3 \mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2}Ca3 N2+6H2O2NH3+3Ca(OH)2
Ammonia tạo ra có thể cháy, nghĩa là bị oxygen của không khí oxi hoá cho trở lại nitrogen:
4 NH 3 + 3 O 2 t 2 N 2 + 6 H 2 O 4 NH 3 + 3 O 2 t 2 N 2 + 6 H 2 O 4NH_(3)+3O_(2)rarr"t^(@)"2N_(2)+6H_(2)O4 \mathrm{NH}_{3}+3 \mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{~N}_{2}+6 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}4NH3+3O2t2 N2+6H2O
Vì các lí do trên nên vỏ Trái Đất không tồn tại các hợp chất nitride.
3.6.
N 2 + 3 H 2 t , xt 2 NH 3 N 2 + O 2 2 NO N 2 + 3 H 2 t , xt 2 NH 3 N 2 + O 2 2 NO {:[N_(2)+3H_(2)⇌_(t^(@),xt)2NH_(3)],[N_(2)+O_(2)⇌2NO]:}\begin{aligned} & \mathrm{N}_{2}+3 \mathrm{H}_{2} \underset{\mathrm{t}^{\circ}, \mathrm{xt}}{\rightleftharpoons} 2 \mathrm{NH}_{3} \\ & \mathrm{~N}_{2}+\mathrm{O}_{2} \rightleftharpoons 2 \mathrm{NO} \end{aligned}N2+3H2t,xt2NH3 N2+O22NO
3.7. Nồng độ của N 2 N 2 N_(2)\mathrm{N}_{2}N2 ban đầu là 0 , 5 0 , 5 = 1 ( M ) 0 , 5 0 , 5 = 1 ( M ) (0,5)/(0,5)=1(M)\frac{0,5}{0,5}=1(\mathrm{M})0,50,5=1(M).
Nồng độ của H 2 H 2 H_(2)\mathrm{H}_{2}H2 ban đầu là 1 , 5 0 , 5 = 3 ( M ) 1 , 5 0 , 5 = 3 ( M ) (1,5)/(0,5)=3(M)\frac{1,5}{0,5}=3(\mathrm{M})1,50,5=3(M).
[ NH 3 ] = 0 , 2 0 , 5 = 0 , 4 ( M ) . NH 3 = 0 , 2 0 , 5 = 0 , 4 ( M ) . =>[NH_(3)]=(0,2)/(0,5)=0,4(M).\Rightarrow\left[\mathrm{NH}_{3}\right]=\frac{0,2}{0,5}=0,4(\mathrm{M}) .[NH3]=0,20,5=0,4(M).
N 2 ( g ) + 3 H 2 ( g ) = t , xt N 2 ( g ) + 3 H 2 ( g ) = t , xt N_(2)(g)+3H_(2)(g)=^(t^(@),xt)\mathrm{N}_{2}(g)+3 \mathrm{H}_{2}(g) \stackrel{\mathrm{t}^{\circ}, \mathrm{xt}}{=}N2(g)+3H2(g)=t,xt 2 NH 3 ( g ) 2 NH 3 ( g ) 2NH_(3)(g)2 \mathrm{NH}_{3}(g)2NH3(g)
Ban đầu: 1 3 (M)
Phản ứng: 0,2 0,6 0,4 (M)
Cân bằng: 0,8 2,4 0,4 (M)
N_(2)(g)+3H_(2)(g)=^(t^(@),xt) 2NH_(3)(g) Ban đầu: 1 3 (M) Phản ứng: 0,2 0,6 0,4 (M) Cân bằng: 0,8 2,4 0,4 (M)| | $\mathrm{N}_{2}(g)+3 \mathrm{H}_{2}(g) \stackrel{\mathrm{t}^{\circ}, \mathrm{xt}}{=}$ | $2 \mathrm{NH}_{3}(g)$ | | | | | :--- | :---: | :---: | :--- | :---: | :--- | | Ban đầu: | 1 | 3 | | | (M) | | Phản ứng: | 0,2 | 0,6 | | 0,4 | (M) | | Cân bằng: | 0,8 | 2,4 | | 0,4 | (M) |
K C = 0 , 4 2 0 , 8 × 2 , 4 3 = 0 , 014 K C = 0 , 4 2 0 , 8 × 2 , 4 3 = 0 , 014 K_(C)=(0,4^(2))/(0,8xx2,4^(3))=0,014K_{C}=\frac{0,4^{2}}{0,8 \times 2,4^{3}}=0,014KC=0,420,8×2,43=0,014
3.8*. Xét phân tử P 4 P 4 P_(4)P_{4}P4 : Phân tử P 4 P 4 P_(4)P_{4}P4 (phosphorus trắng) là một tứ diện trong đó gồm 4 nguyên tử P P PPP chiếm 4 đỉnh, liên kết với nhau bằng 6 liên kết đơn P P P P P-PP-PPP.
C1P2P3P4P1[PH]234PPPPPH
Bốn nguyên tử P kết hợp với nhau để tạo thành phân tử P 4 P 4 P_(4)\mathrm{P}_{4}P4 sẽ giải phóng năng lượng là: 6 × 209 = 1254 ( kJ ) 6 × 209 = 1254 ( kJ ) 6xx209=1254(kJ)6 \times 209=1254(\mathrm{~kJ})6×209=1254( kJ).
Nếu 4 nguyên tử P P PPP kết hợp với nhau để tạo thành 2 phân tử P P P P P-=PP \equiv PPP thì sẽ giải phóng năng lượng là: 2 × 490 = 980 ( kJ ) 2 × 490 = 980 ( kJ ) 2xx490=980(kJ)2 \times 490=980(\mathrm{~kJ})2×490=980( kJ).
=>\Rightarrow Phân tử P 4 P 4 P_(4)P_{4}P4 bền hơn P 2 P 2 P_(2)P_{2}P2 nên ở điều kiện thường, phosphorus trắng tồn tại ở dạng phân tử P 4 P 4 P_(4)\mathrm{P}_{4}P4.
Xét phân tử N 2 N 2 N_(2)N_{2}N2 : Tính tương tự như trên, năng lượng được giải phóng khi tạo thành một phân tử N 4 N 4 N_(4)\mathrm{N}_{4}N4 từ 4 nguyên tử N là: 6 × 160 = 960 ( kJ ) 6 × 160 = 960 ( kJ ) 6xx160=960(kJ)6 \times 160=960(\mathrm{~kJ})6×160=960( kJ).
Năng lượng được giải phóng khi tạo thành 2 phân tử N 2 N 2 N_(2)\mathrm{N}_{2}N2 từ bốn nguyên tử N là: 2 × 941 = 1882 ( kJ ) 2 × 941 = 1882 ( kJ ) 2xx941=1882(kJ)2 \times 941=1882(\mathrm{~kJ})2×941=1882( kJ).
=>\Rightarrow Phân tử N 2 N 2 N_(2)\mathrm{N}_{2}N2 bền hơn N 4 N 4 N_(4)\mathrm{N}_{4}N4 ở điều kiện thường.
3.9 (1) Quá trình cố định đạm.
(2) Quá trình nitrate hoá bởi vi khuẩn.
(3) Quá trình hấp thu đạm của rễ cây.
(4) Động vật sử dụng thức ăn là thực vật.
(5) Động vật chết.
(6) Quá trình phân huỷ xác động vật.
(7) Quá trình khử nitrogen.

AMMONIA VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT AMMONIUM

4.1. Đáp án A .
4.2. Đáp án D .
4.3. Đáp án B.
4.4. Đáp án A.
4.5. Đáp án B.
4.6. Đáp án B.
4.7. Đáp án B.
4.8. Đáp án A.
4.9. Đáp án B.
4.10. Đáp án B.
4.11. Ban đầu:
2 NH 3 + 3 Cl 2 N 2 + 6 HCl 2 NH 3 + 3 Cl 2 N 2 + 6 HCl 2NH_(3)+3Cl_(2)rarrN_(2)+6HCl2 \mathrm{NH}_{3}+3 \mathrm{Cl}_{2} \rightarrow \mathrm{~N}_{2}+6 \mathrm{HCl}2NH3+3Cl2 N2+6HCl
Sau đó:
HCl + NH 3 NH 4 Cl (khói trắng) HCl + NH 3 NH 4 Cl  (khói trắng)  HCl+NH_(3)rarrNH_(4)Cl" (khói trắng) "\mathrm{HCl}+\mathrm{NH}_{3} \rightarrow \mathrm{NH}_{4} \mathrm{Cl} \text { (khói trắng) }HCl+NH3NH4Cl (khói trắng) 
4.12. Trong dung dịch ammonia tồn tại cân bằng hoá học sau:
NH 3 + H 2 O NH 4 + + OH NH 3 + H 2 O NH 4 + + OH NH_(3)+H_(2)O⇌NH_(4)^(+)+OH^(-)\mathrm{NH}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightleftharpoons \mathrm{NH}_{4}^{+}+\mathrm{OH}^{-}NH3+H2ONH4++OH
a) Khi đun nóng, màu hồng của dung dịch nhạt dần do khí NH 3 NH 3 NH_(3)\mathrm{NH}_{3}NH3 bay lên nên làm cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều nghịch, dẫn đến pH của dung dịch giảm xuống (tính base giảm).
b) Khi cho HCl vào với số mol bằng số mol NH 3 mol NH 3 mol_(NH_(3))\mathrm{mol}_{\mathrm{NH}_{3}}molNH3 thì dung dịch mất màu hồng vì tạo ra NH 4 Cl NH 4 Cl NH_(4)Cl\mathrm{NH}_{4} \mathrm{Cl}NH4Cl pH < 7 pH < 7 pH < 7\mathrm{pH}<7pH<7.
c) Khi thêm một vài giọt dung dịch Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3, dung dịch (A) có màu hồng đậm vì muối Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3 thuỷ phân cho môi trường base:
Na 2 CO 3 2 Na + + CO 3 2 CO 3 2 + H 2 O HCO 3 + OH Na 2 CO 3 2 Na + + CO 3 2 CO 3 2 + H 2 O HCO 3 + OH {:[Na_(2)CO_(3)rarr2Na^(+)+CO_(3)^(2-)],[CO_(3)^(2-)+H_(2)O⇌HCO_(3)^(-)+OH^(-)]:}\begin{gathered} \mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3} \rightarrow 2 \mathrm{Na}^{+}+\mathrm{CO}_{3}^{2-} \\ \mathrm{CO}_{3}^{2-}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightleftharpoons \mathrm{HCO}_{3}^{-}+\mathrm{OH}^{-} \end{gathered}Na2CO32Na++CO32CO32+H2OHCO3+OH
d) Khi thêm AlCl 3 AlCl 3 AlCl_(3)\mathrm{AlCl}_{3}AlCl3 tới dư xảy ra phản ứng sau:
AlCl 3 + 3 NH 3 + 3 H 2 O Al ( OH ) 3 + 3 NH 4 Cl AlCl 3 + 3 NH 3 + 3 H 2 O Al ( OH ) 3 + 3 NH 4 Cl AlCl_(3)+3NH_(3)+3H_(2)OrarrAl(OH)_(3)darr+3NH_(4)Cl\mathrm{AlCl}_{3}+3 \mathrm{NH}_{3}+3 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3} \downarrow+3 \mathrm{NH}_{4} \mathrm{Cl}AlCl3+3NH3+3H2OAl(OH)3+3NH4Cl
NH 4 Cl NH 4 Cl NH_(4)Cl\mathrm{NH}_{4} \mathrm{Cl}NH4Cl AlCl 3 AlCl 3 AlCl_(3)\mathrm{AlCl}_{3}AlCl3 dư đều thuỷ phân cho môi trường acid =>\Rightarrow màu hồng của dung dịch ( A ) ( A ) (A)(\mathrm{A})(A) mất dần.
NH 4 + + H 2 O NH 3 + H 3 O + Al 3 + + 3 H 2 O Al ( OH ) 3 + 3 H + NH 4 + + H 2 O NH 3 + H 3 O + Al 3 + + 3 H 2 O Al ( OH ) 3 + 3 H + {:[NH_(4)^(+)+H_(2)O⇌NH_(3)+H_(3)O^(+)],[Al^(3+)+3H_(2)O⇌Al(OH)_(3)darr+3H^(+)]:}\begin{gathered} \mathrm{NH}_{4}^{+}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightleftharpoons \mathrm{NH}_{3}+\mathrm{H}_{3} \mathrm{O}^{+} \\ \mathrm{Al}^{3+}+3 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightleftharpoons \mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3} \downarrow+3 \mathrm{H}^{+} \end{gathered}NH4++H2ONH3+H3O+Al3++3H2OAl(OH)3+3H+
4.13. a) Khi thêm H 2 H 2 H_(2)\mathrm{H}_{2}H2, cân bằng chuyển dịch sang phải. Khi thêm NH 3 NH 3 NH_(3)\mathrm{NH}_{3}NH3, cân bằng chuyển sang trái.
b) Khi tăng thể tích của hệ thì nồng độ của tất cả các chất đều giảm. Cân bằng chuyển dịch sang trái, tức là về phía tạo ra số mol phân tử khí lớn hơn.
c) Trong trường hợp a) cũng như b), giá trị hằng số cân bằng K c K c K_(c)K_{c}Kc đều không đổi vì hằng số cân bằng chỉ thay đổi theo nhiệt độ mà ở đây nhiệt độ không đổi.
4.14*. Ca ( OH ) 2 Ca 2 + + 2 OH Ca ( OH ) 2 Ca 2 + + 2 OH Ca(OH)_(2)rarrCa^(2+)+2OH^(-)\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2} \rightarrow \mathrm{Ca}^{2+}+2 \mathrm{OH}^{-}Ca(OH)2Ca2++2OH
NH 4 + + OH NH 3 + H 2 O NH 4 + + OH NH 3 + H 2 O NH_(4)^(+)+OH^(-)rarrNH_(3)+H_(2)O\mathrm{NH}_{4}^{+}+\mathrm{OH}^{-} \rightarrow \mathrm{NH}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}NH4++OHNH3+H2O
2 NH 3 + 3 Cl 2 N 2 + 6 HCl 2 NH 3 + 3 Cl 2 N 2 + 6 HCl 2NH_(3)+3Cl_(2)rarrN_(2)+6HCl2 \mathrm{NH}_{3}+3 \mathrm{Cl}_{2} \rightarrow \mathrm{~N}_{2}+6 \mathrm{HCl}2NH3+3Cl2 N2+6HCl
4.15. Biến thiên enthalpy của phản ứng (1) và (2):
Δ r H 298 o ( 1 ) = ( 45 , 90 ) + ( 134 , 31 ) ( 365 , 61 ) = 185 , 40 ( kJ ) Δ r H 298 o ( 1 ) = ( 45 , 90 ) + ( 134 , 31 ) ( 365 , 61 ) = 185 , 40 ( kJ ) Delta_(r)H_(298)^(o)(1)=(-45,90)+(-134,31)-(-365,61)=185,40(kJ)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\mathrm{o}}(1)=(-45,90)+(-134,31)-(-365,61)=185,40(\mathrm{~kJ})ΔrH298o(1)=(45,90)+(134,31)(365,61)=185,40( kJ).
Δ r H 298 o ( 2 ) = 82 , 05 + 2 × ( 241 , 82 ) ( 365 , 61 ) = 35 , 97 ( kJ ) Δ r H 298 o ( 2 ) = 82 , 05 + 2 × ( 241 , 82 ) ( 365 , 61 ) = 35 , 97 ( kJ ) Delta_(r)H_(298)^(o)(2)=82,05+2xx(-241,82)-(-365,61)=-35,97(kJ)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\mathrm{o}}(2)=82,05+2 \times(-241,82)-(-365,61)=-35,97(\mathrm{~kJ})ΔrH298o(2)=82,05+2×(241,82)(365,61)=35,97( kJ).
Δ r H 298 o ( 2 ) < 0 Δ r H 298 o ( 2 ) < 0 Delta_(r)H_(298)^(o)(2) < 0=>\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\mathrm{o}}(2)<0 \RightarrowΔrH298o(2)<0 Phản ứng (2) toả nhiệt dễ xảy ra hơn, thực tế phản ứng (1) xảy ra theo chiều ngược lại.
4.16. V O 2 = 841 , 7 × 21 , 03 100 = 177 ( m 3 ) V O 2 = 841 , 7 × 21 , 03 100 = 177 m 3 V_(O_(2))=(841,7xx21,03)/(100)=177(m^(3))\mathrm{V}_{\mathrm{O}_{2}}=\frac{841,7 \times 21,03}{100}=177\left(\mathrm{~m}^{3}\right)VO2=841,7×21,03100=177( m3).
V N 2 = 841 , 7 × 78 , 02 100 = 656 , 7 ( m 3 ) V N 2 = 841 , 7 × 78 , 02 100 = 656 , 7 m 3 V_(N_(2))=(841,7xx78,02)/(100)=656,7(m^(3))V_{N_{2}}=\frac{841,7 \times 78,02}{100}=656,7\left(\mathrm{~m}^{3}\right)VN2=841,7×78,02100=656,7( m3).
(3) V H 2 = 3 × V N 2 = 3 × 656 , 7 = 1970 ( m 3 ) V H 2 = 3 × V N 2 = 3 × 656 , 7 = 1970 m 3 =>V_(H_(2))=3xxV_(N_(2))=3xx656,7=1970(m^(3))\Rightarrow \mathrm{V}_{\mathrm{H}_{2}}=3 \times \mathrm{V}_{\mathrm{N}_{2}}=3 \times 656,7=1970\left(\mathrm{~m}^{3}\right)VH2=3×VN2=3×656,7=1970( m3).
(2) V CH 4 = 1 2 × V O 2 = 177 2 = 88 , 5 ( m 3 ) V CH 4 = 1 2 × V O 2 = 177 2 = 88 , 5 m 3 =>V_(CH_(4))=(1)/(2)xxV_(O_(2))=(177)/(2)=88,5(m^(3))\Rightarrow \mathrm{V}_{\mathrm{CH}_{4}}=\frac{1}{2} \times \mathrm{V}_{\mathrm{O}_{2}}=\frac{177}{2}=88,5\left(\mathrm{~m}^{3}\right)VCH4=12×VO2=1772=88,5( m3).
V H 2 O = V O 2 = 177 m 3 V H 2 O = V O 2 = 177 m 3 V_(H_(2)O)=V_(O_(2))=177m^(3)\mathrm{V}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}=\mathrm{V}_{\mathrm{O}_{2}}=177 \mathrm{~m}^{3}VH2O=VO2=177 m3.
( 1 ) V CH 4 = 1 4 × V H 2 = 1 4 × 1970 = 492 , 5 ( m 3 ) ( 1 ) V CH 4 = 1 4 × V H 2 = 1 4 × 1970 = 492 , 5 m 3 (1)=>V_(CH_(4))=(1)/(4)xxV_(H_(2))=(1)/(4)xx1970=492,5(m^(3))(1) \Rightarrow \mathrm{V}_{\mathrm{CH}_{4}}=\frac{1}{4} \times \mathrm{V}_{\mathrm{H}_{2}}=\frac{1}{4} \times 1970=492,5\left(\mathrm{~m}^{3}\right)(1)VCH4=14×VH2=14×1970=492,5( m3).
V H 2 O = 1 2 × V H 2 = 1 2 × 1970 = 985 ( m 3 ) V H 2 O = 1 2 × V H 2 = 1 2 × 1970 = 985 m 3 V_(H_(2)O)=(1)/(2)xxV_(H_(2))=(1)/(2)xx1970=985(m^(3))\mathrm{V}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}=\frac{1}{2} \times \mathrm{V}_{\mathrm{H}_{2}}=\frac{1}{2} \times 1970=985\left(\mathrm{~m}^{3}\right)VH2O=12×VH2=12×1970=985( m3).
V CH 4 = 492 , 5 + 88 , 5 = 581 ( m 3 ) V CH 4 = 492 , 5 + 88 , 5 = 581 m 3 =>V_(CH_(4))=492,5+88,5=581(m^(3))\Rightarrow \mathrm{V}_{\mathrm{CH}_{4}}=492,5+88,5=581\left(\mathrm{~m}^{3}\right)VCH4=492,5+88,5=581( m3).
V H 2 O = 985 177 = 808 ( m 3 ) V H 2 O = 985 177 = 808 m 3 V_(H_(2)O)=985-177=808(m^(3))\mathrm{V}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}=985-177=808\left(\mathrm{~m}^{3}\right)VH2O=985177=808( m3).
4.17. Ammonium nitrate khi ở nhiệt độ cao bị phân huỷ thành khí N 2 O N 2 O N_(2)O\mathrm{N}_{2} \mathrm{O}N2O và hơi nước, là một phản ứng toả nhiệt và năng lượng lớn. Khi phản ứng nổ xảy ra, năng lượng được giải phóng một cách đột ngột dưới áp lực rât cao, tăng nhanh, còn được gọi là sóng nổ hoặc sóng xung kích. Sóng xung kích gây ra thiệt hại lớn cho môi trường xung quanh. Ammonium nitrate có thể tự phân huỷ qua thời gian. Tia lửa hàn trong quá trình sửa chữa nhà kho đã khơi mào phản ứng phân huỷ ammonium nitrate gây nổ.
NH 4 NO 3 t N 2 O + 2 H 2 O Δ r H 298 = 35 , 9 kJ NH 4 NO 3 t N 2 O + 2 H 2 O Δ r H 298 = 35 , 9 kJ NH_(4)NO_(3)rarr"t^(@)"N_(2)O+2H_(2)OquadDelta_(r)H_(298)^(@)=-35,9kJ\mathrm{NH}_{4} \mathrm{NO}_{3} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{N}_{2} \mathrm{O}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \quad \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-35,9 \mathrm{~kJ}NH4NO3tN2O+2H2OΔrH298=35,9 kJ

5

MỘT SỐ HỢP CHẤT VỚI OXYGEN CỦA NITROGEN
5.1. Đáp án D.
5.2. Đáp án A.
5.3. Đáp án C C CCC.
5.4. Đáp án B B BBB.
5.5. Đáp án B.
5.6. Có rất nhiều biện pháp để giảm thiểu tác hại của mưa acid, trong đó vấn đề cốt lõi nhất là ý thức của con người. Một số giải pháp có thể kể đên như: - Không sử dụng nước mưa trong sinh hoạt hằng ngày.
  • Xây dựng quy trình xử lí khí thải.
  • Kiểm soát lượng khí thải của phương tiện giao thông, phương tiện vận hành bằng động cơ nhằm làm giảm lượng khí thải có chứa các oxide của nitrogen.
  • Loại bỏ triệt để nitrogen, lưu huỳnh có trong than đá và dầu mỏ trước khi đưa vào sử dụng.
  • Chuyển sang xu hướng sử dụng các loại năng lượng, nhiên liệu thân thiện với môi trường.
  • Giáo dục, tuyên truyền nhằm giúp người dân có ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường.
    5.7. Do nitric acid tinh khiết kém bền, ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng bị phân huỷ một phần.
    5.8. 4 NH 3 + 5 O 2 t , Pt 4 NO + 6 H 2 O 4 NH 3 + 5 O 2 t , Pt 4 NO + 6 H 2 O 4NH_(3)+5O_(2)rarr"t^(@),Pt"4NO+6H_(2)O4 \mathrm{NH}_{3}+5 \mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}, \mathrm{Pt}} 4 \mathrm{NO}+6 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}4NH3+5O2t,Pt4NO+6H2O
    (X)
    2 NO + O 2 2 NO 2 2 NO + O 2 2 NO 2 2NO+O_(2)rarr2NO_(2)2 \mathrm{NO}+\mathrm{O}_{2} \rightarrow 2 \mathrm{NO}_{2}2NO+O22NO2
    4 NO 2 + O 2 + 2 H 2 O 4 HNO 3 4 NO 2 + O 2 + 2 H 2 O 4 HNO 3 4NO_(2)+O_(2)+2H_(2)Orarr4HNO_(3)4 \mathrm{NO}_{2}+\mathrm{O}_{2}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 4 \mathrm{HNO}_{3}4NO2+O2+2H2O4HNO3
    (Y)
(Q) N 2 + 3 H 2 to e , xt , p 2 NH 3 (Q) N 2 + 3 H 2 to e , xt , p 2 NH 3 {:(Q)N_(2)+3H_(2)⇌to^(e,xt,p)2NH_(3):}\begin{equation*} \mathrm{N}_{2}+3 \mathrm{H}_{2} \rightleftharpoons \mathrm{to}^{\mathrm{e}, \mathrm{xt}, \mathrm{p}} 2 \mathrm{NH}_{3} \tag{Q} \end{equation*}(Q)N2+3H2toe,xt,p2NH3
HNO 3 + NH 3 NH 4 NO 3 HNO 3 + NH 3 NH 4 NO 3 HNO_(3)+NH_(3)longrightarrowNH_(4)NO_(3)\mathrm{HNO}_{3}+\mathrm{NH}_{3} \longrightarrow \mathrm{NH}_{4} \mathrm{NO}_{3}HNO3+NH3NH4NO3
(Z)
Tên quá trình Thứ tự
Thực vật chết. ( 6 ) ( 6 ) (6)(6)(6)
Thiếu oxygen. ( 5 ) ( 5 ) (5)(5)(5)
Thiếu ánh sáng mặt trời và oxygen nên tảo, thực vật và cá chết. ( 3 ) ( 3 ) (3)(3)(3)
Vi khuẩn phát triển. ( 4 ) ( 4 ) (4)(4)(4)
Chất dinh duỡng rửa trôi xuống ao, hồ. ( 1 ) ( 1 ) (1)(1)(1)
Tảo nở hoa và thực vật phát triển. ( 2 ) ( 2 ) (2)(2)(2)
Tên quá trình Thứ tự Thực vật chết. (6) Thiếu oxygen. (5) Thiếu ánh sáng mặt trời và oxygen nên tảo, thực vật và cá chết. (3) Vi khuẩn phát triển. (4) Chất dinh duỡng rửa trôi xuống ao, hồ. (1) Tảo nở hoa và thực vật phát triển. (2)| Tên quá trình | Thứ tự | | :--- | :---: | | Thực vật chết. | $(6)$ | | Thiếu oxygen. | $(5)$ | | Thiếu ánh sáng mặt trời và oxygen nên tảo, thực vật và cá chết. | $(3)$ | | Vi khuẩn phát triển. | $(4)$ | | Chất dinh duỡng rửa trôi xuống ao, hồ. | $(1)$ | | Tảo nở hoa và thực vật phát triển. | $(2)$ |
5.10. Xét 100 gam dung dịch HNO 3 HNO 3 HNO_(3)\mathrm{HNO}_{3}HNO3, ta có:
m HNO 3 = 60 % × 100 = 60 ( g ) m HNO 3 = 60 % × 100 = 60 ( g ) m_(HNO_(3))=60%xx100=60(g)\mathrm{m}_{\mathrm{HNO}_{3}}=60 \% \times 100=60(\mathrm{~g})mHNO3=60%×100=60( g).
n HNO 3 = 60 63 = 0 , 95 ( mol ) n HNO 3 = 60 63 = 0 , 95 ( mol ) n_(HNO_(3))=(60)/(63)=0,95(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{HNO}_{3}}=\frac{60}{63}=0,95(\mathrm{~mol})nHNO3=6063=0,95( mol).
V ddHNO = 100 1 , 41 = 70 , 92 ( mL ) = 0 , 07092 ( L ) V ddHNO  = 100 1 , 41 = 70 , 92 ( mL ) = 0 , 07092 ( L ) V_("ddHNO ")=(100)/(1,41)=70,92(mL)=0,07092(L)V_{\text {ddHNO }}=\frac{100}{1,41}=70,92(\mathrm{~mL})=0,07092(\mathrm{~L})VddHNO =1001,41=70,92( mL)=0,07092( L).
[ HNO 3 ] = 0 , 95 0 , 07092 = 13 , 40 ( M ) HNO 3 = 0 , 95 0 , 07092 = 13 , 40 ( M ) [HNO_(3)]=(0,95)/(0,07092)=13,40(M)\left[\mathrm{HNO}_{3}\right]=\frac{0,95}{0,07092}=13,40(\mathrm{M})[HNO3]=0,950,07092=13,40(M).
5.11. Các phương trình hoá học:
(1) N 2 + O 2 3000 C 2 NO N 2 + O 2 3000 C 2 NO N_(2)+O_(2)⇌^(3000^(@)C)2NO\mathrm{N}_{2}+\mathrm{O}_{2} \stackrel{3000^{\circ} \mathrm{C}}{\rightleftharpoons} 2 \mathrm{NO}N2+O23000C2NO
(2) 2 NO + O 2 2 NO 2 2 NO + O 2 2 NO 2 2NO+O_(2)rarr2NO_(2)2 \mathrm{NO}+\mathrm{O}_{2} \rightarrow 2 \mathrm{NO}_{2}2NO+O22NO2
(3) 4 NO 2 + O 2 + 2 H 2 O 4 HNO 3 4 NO 2 + O 2 + 2 H 2 O 4 HNO 3 4NO_(2)+O_(2)+2H_(2)Orarr4HNO_(3)4 \mathrm{NO}_{2}+\mathrm{O}_{2}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 4 \mathrm{HNO}_{3}4NO2+O2+2H2O4HNO3
(4) 2 HNO 3 + CaCO 3 Ca ( NO 3 ) 2 + CO 2 + H 2 O 2 HNO 3 + CaCO 3 Ca NO 3 2 + CO 2 + H 2 O 2HNO_(3)+CaCO_(3)rarrCa(NO_(3))_(2)+CO_(2)+H_(2)O2 \mathrm{HNO}_{3}+\mathrm{CaCO}_{3} \rightarrow \mathrm{Ca}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}+\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2HNO3+CaCO3Ca(NO3)2+CO2+H2O
(5) N 2 + 3 H 2 to , xt , p 2 NH 3 N 2 + 3 H 2 to , xt , p 2 NH 3 N_(2)+3H_(2)⇌to,xt,p⇌2NH_(3)\mathrm{N}_{2}+3 \mathrm{H}_{2} \rightleftharpoons \mathrm{to}, \mathrm{xt}, \mathrm{p} \rightleftharpoons 2 \mathrm{NH}_{3}N2+3H2to,xt,p2NH3
(6) 4 NH 3 + 5 O 2 t , xt 4 NO + 6 H 2 O 4 NH 3 + 5 O 2 t , xt 4 NO + 6 H 2 O 4NH_(3)+5O_(2)⇌t^(@),xt4NO+6H_(2)O4 \mathrm{NH}_{3}+5 \mathrm{O}_{2} \rightleftharpoons \mathrm{t}^{\circ}, \mathrm{xt} 4 \mathrm{NO}+6 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}4NH3+5O2t,xt4NO+6H2O
(7) 2 NO + O 2 2 NO 2 2 NO + O 2 2 NO 2 2NO+O_(2)rarr2NO_(2)2 \mathrm{NO}+\mathrm{O}_{2} \rightarrow 2 \mathrm{NO}_{2}2NO+O22NO2
(8) 4 NO 2 + O 2 + 2 H 2 O 4 HNO 3 4 NO 2 + O 2 + 2 H 2 O 4 HNO 3 4NO_(2)+O_(2)+2H_(2)Orarr4HNO_(3)4 \mathrm{NO}_{2}+\mathrm{O}_{2}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 4 \mathrm{HNO}_{3}4NO2+O2+2H2O4HNO3
(9) HNO 3 + NH 3 NH 4 NO 3 HNO 3 + NH 3 NH 4 NO 3 HNO_(3)+NH_(3)rarrNH_(4)NO_(3)\mathrm{HNO}_{3}+\mathrm{NH}_{3} \rightarrow \mathrm{NH}_{4} \mathrm{NO}_{3}HNO3+NH3NH4NO3
5.12*. a) Δ r H 298 = 4 × ( 241 , 82 ) ( 19 , 56 ) 2 × 50 , 63 = 1048 , 98 ( kJ ) Δ r H 298 = 4 × ( 241 , 82 ) ( 19 , 56 ) 2 × 50 , 63 = 1048 , 98 ( kJ ) Delta_(r)H_(298)^(@)=4xx(-241,82)-(-19,56)-2xx50,63=-1048,98(kJ)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=4 \times(-241,82)-(-19,56)-2 \times 50,63=-1048,98(\mathrm{~kJ})ΔrH298=4×(241,82)(19,56)2×50,63=1048,98( kJ).
Nhiệt đốt cháy 1 kg hỗn hợp lỏng ( N 2 O 4 N 2 O 4 (N_(2)O_(4):}\left(\mathrm{N}_{2} \mathrm{O}_{4}\right.(N2O4 N 2 H 4 ) N 2 H 4 {:N_(2)H_(4))\left.\mathrm{N}_{2} \mathrm{H}_{4}\right)N2H4) là:
1048 , 98 × 1000 ( 2 × 32 + 92 ) = 6724 , 23 ( kJ ) . 1048 , 98 × 1000 ( 2 × 32 + 92 ) = 6724 , 23 ( kJ ) . (1048,98 xx1000)/((2xx32+92))=6724,23(kJ).\frac{1048,98 \times 1000}{(2 \times 32+92)}=6724,23(\mathrm{~kJ}) .1048,98×1000(2×32+92)=6724,23( kJ).
b) Quá trình toả nhiệt mạnh và giải phóng một lượng lớn khí nên hỗn hợp lỏng ( N 2 O 4 N 2 O 4 N_(2)O_(4)\mathrm{N}_{2} \mathrm{O}_{4}N2O4 N 2 H 4 N 2 H 4 N_(2)H_(4)\mathrm{N}_{2} \mathrm{H}_{4}N2H4 ) được dùng làm nhiên liệu tên lửa.
Brit
6

SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

6.1. Đáp án A .
6.2. Đáp án A A AAA.
6.3. Đáp án A .
6.4. Đáp án C .
6.5. Đáp án C.
6.6. Dùng nam châm hút sắt ra khỏi hỗn hợp.
6.7. Khối lượng phân tử của lưu huỳnh ở 900 C 900 C ^(')900^(@)C^{\prime} 900^{\circ} \mathrm{C}900C bằng 2 , 207 × 29 = 64 , 003 ( amu ) 2 , 207 × 29 = 64 , 003 ( amu ) 2,207 xx29=64,003(amu)2,207 \times 29=64,003(\mathrm{amu})2,207×29=64,003(amu).
Vậy một phân tử lưu huỳnh gồm 64 , 003 32 = 2 64 , 003 32 = 2 (64,003)/(32)=2\frac{64,003}{32}=264,00332=2 (nguyên tử) lưu huỳnh.
=>\Rightarrow Công thức phân tử của hơi lưu huỳnh ở 900 C 900 C 900^(@)C900^{\circ} \mathrm{C}900C S 2 S 2 S_(2)\mathrm{S}_{2}S2.
6.8. Đốt cháy lưu huỳnh sinh ra khí SO 2 SO 2 SO_(2)\mathrm{SO}_{2}SO2 độc. Tuy nhiên ở nồng độ thấp, khí này có tác dụng diệt khuẩn. Việc xông khí lưu huỳnh giúp việc bảo quản thuốc không bị mối mọt hay nấm mốc tấn công hoặc hoa quả tươi lâu hơn. Tuy nhiên, trong quá trình xông, lưu huỳnh sẽ lưu lại trên thuốc làm thuốc bị cứng, thay đổi màu sắc, mùi vị. SO 2 SO 2 SO_(2)\mathrm{SO}_{2}SO2 gặp hơi ẩm trong phổi tạo thành H 2 SO 3 H 2 SO 3 H_(2)SO_(3)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{3}H2SO3 ảnh hưởng đến phổi và hệ thần kinh, ...
S + O 2 t SO 2 S + O 2 t SO 2 S+O_(2)rarr"t^(@)"SO_(2)\mathrm{S}+\mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{SO}_{2}S+O2tSO2
6.9. Nguồn cung cấp lưu huỳnh tự do chủ yếu là do khai thác từ lòng đất theo phương pháp Frasch. Ngoài ra lưu huỳnh còn được tái chế từ các khí thải độc hại như SO 2 SO 2 SO_(2)\mathrm{SO}_{2}SO2 (sản phẩm phụ trong công nghiệp luyện kim màu), H 2 S H 2 S H_(2)S\mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}H2 S (được tách từ khí tự nhiên) theo các phản ứng:
2 H 2 S + O 2 2 S + 2 H 2 O 2 H 2 S + SO 2 3 S + 2 H 2 O 2 H 2 S + O 2 2 S + 2 H 2 O 2 H 2 S + SO 2 3 S + 2 H 2 O {:[2H_(2)S+O_(2)rarr2Sdarr+2H_(2)O],[2H_(2)S+SO_(2)rarr3Sdarr+2H_(2)O]:}\begin{gathered} 2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}+\mathrm{O}_{2} \rightarrow 2 \mathrm{~S} \downarrow+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ 2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}+\mathrm{SO}_{2} \rightarrow 3 \mathrm{~S} \downarrow+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \end{gathered}2H2 S+O22 S+2H2O2H2 S+SO23 S+2H2O
6.10. Khi thu hồi thuỷ ngân rơi vãi người ta thường sử dụng bột lưu huỳnh rắc lên những chỗ có thuỷ ngân, vì lưu huỳnh có thể tác dụng với thuỷ ngân tạo thành HgS dạng rắn và không bay hơi:
Hg + S HgS Hg + S HgS Hg+SrarrHgS\mathrm{Hg}+\mathrm{S} \rightarrow \mathrm{HgS}Hg+SHgS
Khi vô tình làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân trong phòng thí nghiệm, cần rắc ngay bột lưu huỳnh bao phủ tất cả các mảnh vỡ. Sau đó dùng chổi quét sạch, gói vào giấy và cho vào thùng rác.
Quá trình thu gom thuỷ ngân cũng đơn giản hơn.
6.11. 2 SO 2 + O 2 = t , xt 2 SO 3 2 SO 2 + O 2 = t , xt 2 SO 3 2SO_(2)+O_(2)="t^(@),xt"2SO_(3)2 \mathrm{SO}_{2}+\mathrm{O}_{2} \xlongequal{\mathrm{t}^{\circ}, \mathrm{xt}} 2 \mathrm{SO}_{3}2SO2+O2=t,xt2SO3
SO 3 + H 2 O H 2 SO 4 SO 3 + H 2 O H 2 SO 4 SO_(3)+H_(2)OrarrH_(2)SO_(4)\mathrm{SO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}SO3+H2OH2SO4
Fe + H 2 SO 4 FeSO 4 + H 2 Fe + H 2 SO 4 FeSO 4 + H 2 Fe+H_(2)SO_(4)rarrFeSO_(4)+H_(2)\mathrm{Fe}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow \mathrm{FeSO}_{4}+\mathrm{H}_{2}Fe+H2SO4FeSO4+H2
CaCO 3 + H 2 SO 4 CaSO 4 + CO 2 + H 2 O CaCO 3 + H 2 SO 4 CaSO 4 + CO 2 + H 2 O CaCO_(3)+H_(2)SO_(4)rarrCaSO_(4)+CO_(2)+H_(2)O\mathrm{CaCO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow \mathrm{CaSO}_{4}+\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}CaCO3+H2SO4CaSO4+CO2+H2O
6.12. Đốt lưu huỳnh sinh ra khí SO 2 SO 2 SO_(2)\mathrm{SO}_{2}SO2 gây độc cho hệ hô hấp của con người và có thể dẫn đến tử vong. Người dân có thể đối mặt với nguy cơ mưa acid trong khu vực.
S + O 2 t SO 2 2 SO 2 + O 2 t , xt 2 SO 3 SO 3 + H 2 O H 2 SO 4 S + O 2 t SO 2 2 SO 2 + O 2 t , xt 2 SO 3 SO 3 + H 2 O H 2 SO 4 {:[S+O_(2)rarr"t^(@)"SO_(2)],[2SO_(2)+O_(2)⇌_(t^(@),xt)2SO_(3)],[SO_(3)+H_(2)OrarrH_(2)SO_(4)]:}\begin{aligned} & \mathrm{S}+\mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{SO}_{2} \\ & 2 \mathrm{SO}_{2}+\mathrm{O}_{2} \underset{\mathrm{t}^{\circ}, \mathrm{xt}}{\rightleftharpoons} 2 \mathrm{SO}_{3} \\ & \mathrm{SO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \end{aligned}S+O2tSO22SO2+O2t,xt2SO3SO3+H2OH2SO4
6.13*. Phương trình hoá học:
S + O 2 t 0 SO 2 4 FeS 2 + 11 O 2 t 0 2 Fe 2 O 3 + 8 SO 2 S + O 2 t 0 SO 2 4 FeS 2 + 11 O 2 t 0 2 Fe 2 O 3 + 8 SO 2 {:[S+O_(2)rarr"t^(0)"SO_(2)],[4FeS_(2)+11O_(2)rarr"t^(0)"2Fe_(2)O_(3)+8SO_(2)]:}\begin{aligned} & \mathrm{S}+\mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{0}} \mathrm{SO}_{2} \\ & 4 \mathrm{FeS}_{2}+11 \mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{0}} 2 \mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}+8 \mathrm{SO}_{2} \end{aligned}S+O2t0SO24FeS2+11O2t02Fe2O3+8SO2
  • Ưu điểm:
  • Là những nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên, dễ khai thác.
  • Không tạo ra sản phẩm phụ tác động đến môi trường.
  • Phản ứng xảy ra đơn giản, hiệu suất cao.
  • Nhược điểm:
  • Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.
  • Quá trình khai thác có thể ảnh hưởng đến hệ sinh thái, môi trường đất xung quanh.
    6.14. a) Đáp án D.
    b)
Giải pháp An toàn Không an toàn
(1) Dùng hoá chất SO 2 SO 2 SO_(2)\mathrm{SO}_{2}SO2 để bảo quản trái cây \checkmark
(2) Bảo quản trái cây trong tủ lạnh. \checkmark
(3) Kĩ thuật đóng gói bổ sung khí MAP. \checkmark
Giải pháp An toàn Không an toàn (1) Dùng hoá chất SO_(2) để bảo quản trái cây ✓ (2) Bảo quản trái cây trong tủ lạnh. ✓ (3) Kĩ thuật đóng gói bổ sung khí MAP. ✓ | Giải pháp | An toàn | Không an toàn | | :--- | :---: | :---: | | (1) Dùng hoá chất $\mathrm{SO}_{2}$ để bảo quản trái cây | | $\checkmark$ | | (2) Bảo quản trái cây trong tủ lạnh. | $\checkmark$ | | | (3) Kĩ thuật đóng gói bổ sung khí MAP. | $\checkmark$ | |

SULFURIC ACID

VÀ MUỐI SULFATE
7.1. Đáp án D.
7.2. Đáp án A.
7.3. Đáp án B.
7.4. Đáp án D.
7.5. Đáp án B.
7.6. Đáp án B.
Sơ đồ phản ứng:
Vậy khối lượng ban đầu và kết thúc chênh lệch nhau ở khối lượng nguyên tố oxygen của Mg .
Theo định luật bảo toàn khối lượng
m o = 28 20 = 8 ( g ) 0 , 5 ( mol ) m o = 28 20 = 8 ( g ) 0 , 5 ( mol ) =>m_(o)=28-20=8(g)∼0,5(mol)\Rightarrow \mathrm{m}_{\mathrm{o}}=28-20=8(\mathrm{~g}) \sim 0,5(\mathrm{~mol})mo=2820=8( g)0,5( mol)
m Mg = 0 , 5 × 24 = 12 ( g ) m Mg = 0 , 5 × 24 = 12 ( g ) =>m_(Mg)=0,5xx24=12(g)\Rightarrow \mathrm{m}_{\mathrm{Mg}}=0,5 \times 24=12(\mathrm{~g})mMg=0,5×24=12( g)
% m Mg = 12 20 × 100 = 60 % % m Mg = 12 20 × 100 = 60 % =>%m_(Mg)=(12)/(20)xx100=60%\Rightarrow \% \mathrm{~m}_{\mathrm{Mg}}=\frac{12}{20} \times 100=60 \%% mMg=1220×100=60%.
7.7. Khối lượng bình tăng lên do H 2 SO 4 H 2 SO 4 H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}H2SO4 đặc hút nước trong không khí ẩm.
7.8.
Cách li nạn nhân ra khỏi acid. Rửa sạch acid trên da dưới vòi nước chảy nhẹ trong ít nhất 20 phút. Loại bỏ phần trang phục, trang sức dính acid. Băng vết bỏng bằng băng gạc y tế khô hoặc vải sạch. Có thể dùng các dung dịch trung hoà nhẹ để đắp, tưới rửa vết bỏng. Sau đó, băng ép nhẹ vết bỏng bằng băng sạch. Nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất. Nếu thời gian vận chuyển kéo dài, có thể liên tục tưới rửa vùng bỏng.
https://cdn.mathpix.com/cropped/2025_10_23_adad5b98d65ac6665838g-10.jpg?height=220&width=257&top_left_y=232&top_left_x=404 https://cdn.mathpix.com/cropped/2025_10_23_adad5b98d65ac6665838g-10.jpg?height=222&width=254&top_left_y=232&top_left_x=754 https://cdn.mathpix.com/cropped/2025_10_23_adad5b98d65ac6665838g-10.jpg?height=225&width=248&top_left_y=232&top_left_x=1096 https://cdn.mathpix.com/cropped/2025_10_23_adad5b98d65ac6665838g-10.jpg?height=222&width=243&top_left_y=239&top_left_x=1443 Cách li nạn nhân ra khỏi acid. Rửa sạch acid trên da dưới vòi nước chảy nhẹ trong ít nhất 20 phút. Loại bỏ phần trang phục, trang sức dính acid. Băng vết bỏng bằng băng gạc y tế khô hoặc vải sạch. Có thể dùng các dung dịch trung hoà nhẹ để đắp, tưới rửa vết bỏng. Sau đó, băng ép nhẹ vết bỏng bằng băng sạch. Nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất. Nếu thời gian vận chuyển kéo dài, có thể liên tục tưới rửa vùng bỏng.| ![](https://cdn.mathpix.com/cropped/2025_10_23_adad5b98d65ac6665838g-10.jpg?height=220&width=257&top_left_y=232&top_left_x=404) | ![](https://cdn.mathpix.com/cropped/2025_10_23_adad5b98d65ac6665838g-10.jpg?height=222&width=254&top_left_y=232&top_left_x=754) | ![](https://cdn.mathpix.com/cropped/2025_10_23_adad5b98d65ac6665838g-10.jpg?height=225&width=248&top_left_y=232&top_left_x=1096) | ![](https://cdn.mathpix.com/cropped/2025_10_23_adad5b98d65ac6665838g-10.jpg?height=222&width=243&top_left_y=239&top_left_x=1443) | | :--- | :--- | :--- | :--- | | Cách li nạn nhân ra khỏi acid. Rửa sạch acid trên da dưới vòi nước chảy nhẹ trong ít nhất 20 phút. | Loại bỏ phần trang phục, trang sức dính acid. | Băng vết bỏng bằng băng gạc y tế khô hoặc vải sạch. Có thể dùng các dung dịch trung hoà nhẹ để đắp, tưới rửa vết bỏng. Sau đó, băng ép nhẹ vết bỏng bằng băng sạch. | Nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất. Nếu thời gian vận chuyển kéo dài, có thể liên tục tưới rửa vùng bỏng. |
7.9. Điều kiện phản ứng là: nhiệt độ 450 C 500 C 450 C 500 C 450^(@)C-500^(@)C450^{\circ} \mathrm{C}-500^{\circ} \mathrm{C}450C500C, xúc tác là vanadium(V) oxide ( V 2 O 5 ) V 2 O 5 (V_(2)O_(5))\left(\mathrm{V}_{2} \mathrm{O}_{5}\right)(V2O5).
Trong tự nhiên cũng xảy ra quá trình sản xuất sulfuric acid theo các công đoạn trên vì: SO 2 SO 2 SO_(2)\mathrm{SO}_{2}SO2 là sản phẩm phụ chiếm một lượng lớn trong công nghiệp luyện kim màu, SO 2 SO 2 SO_(2)\mathrm{SO}_{2}SO2 tiếp tục kết hợp với O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2 trong không khí tạo SO 3 SO 3 SO_(3)\mathrm{SO}_{3}SO3 nhờ chất xúc tác là các oxide kim loại có trong khói bụi khí thải, SO 3 SO 3 SO_(3)\mathrm{SO}_{3}SO3 kết hợp với nước tạo H 2 SO 4 H 2 SO 4 H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}H2SO4.
7.10. 2 SO 2 + O 2 = t , xt 2 SO 3 2 SO 2 + O 2 = t , xt 2 SO 3 2SO_(2)+O_(2)="t^(@),xt"2SO_(3)2 \mathrm{SO}_{2}+\mathrm{O}_{2} \xlongequal{\mathrm{t}^{\circ}, \mathrm{xt}} 2 \mathrm{SO}_{3}2SO2+O2=t,xt2SO3
(A) nSO 3 + H 2 SO 4 H 2 SO 4 nSO 3 (A) nSO 3 + H 2 SO 4 H 2 SO 4 nSO 3 {:(A)nSO_(3)+H_(2)SO_(4)rarrH_(2)SO_(4)*nSO_(3):}\begin{equation*} \mathrm{nSO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \cdot \mathrm{nSO}_{3} \tag{A} \end{equation*}(A)nSO3+H2SO4H2SO4nSO3
(Q) H 2 SO 4 nSO 3 + nH 2 O ( n + 1 ) H 2 SO 4 (Q) H 2 SO 4 nSO 3 + nH 2 O ( n + 1 ) H 2 SO 4 {:(Q)H_(2)SO_(4)*nSO_(3)+nH_(2)Orarr(n+1)H_(2)SO_(4):}\begin{equation*} \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \cdot \mathrm{nSO}_{3}+\mathrm{nH}_{2} \mathrm{O} \rightarrow(\mathrm{n}+1) \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \tag{Q} \end{equation*}(Q)H2SO4nSO3+nH2O(n+1)H2SO4
(X) N 2 + 3 H 2 t 0 , xt 2 NH 3 (X) N 2 + 3 H 2 t 0 , xt 2 NH 3 {:(X)N_(2)+3H_(2)⇌^(t^(0),xt)2NH_(3):}\begin{equation*} \mathrm{N}_{2}+3 \mathrm{H}_{2} \stackrel{\mathrm{t}^{0}, \mathrm{xt}}{\rightleftharpoons} 2 \mathrm{NH}_{3} \tag{X} \end{equation*}(X)N2+3H2t0,xt2NH3

(Y)

(Z) H 2 SO 4 + 2 NH 3 ( NH 4 ) 2 SO 4 (Z) H 2 SO 4 + 2 NH 3 NH 4 2 SO 4 {:(Z)H_(2)SO_(4)+2NH_(3)rarr(NH_(4))_(2)SO_(4):}\begin{equation*} \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}+2 \mathrm{NH}_{3} \rightarrow\left(\mathrm{NH}_{4}\right)_{2} \mathrm{SO}_{4} \tag{Z} \end{equation*}(Z)H2SO4+2NH3(NH4)2SO4
7.11. Trích mẫu thử, sử dụng thuốc thử, kết quả thu được theo như bảng:
Mẫu
Thuốc thự
Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3 MgSO 4 MgSO 4 MgSO_(4)\mathrm{MgSO}_{4}MgSO4 KNO 3 KNO 3 KNO_(3)\mathrm{KNO}_{3}KNO3 NaOH HCl
HCl sủi bọt khí - - - -
BaCl 2 BaCl 2 BaCl_(2)\mathrm{BaCl}_{2}BaCl2 - kết tủa trắng - - -
Quỳ tím - - - xanh đỏ
Mẫu,Thuốc thự Na_(2)CO_(3) MgSO_(4) KNO_(3) NaOH HCl HCl sủi bọt khí - - - - BaCl_(2) - kết tủa trắng - - - Quỳ tím - - - xanh đỏ| Mẫu <br> Thuốc thự | $\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}$ | $\mathrm{MgSO}_{4}$ | $\mathrm{KNO}_{3}$ | NaOH | HCl | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | HCl | sủi bọt khí | - | - | - | - | | $\mathrm{BaCl}_{2}$ | - | kết tủa trắng | - | - | - | | Quỳ tím | - | - | - | xanh | đỏ |
7.12*. Từ đề bài, ta có: n Na 2 CO 3 = 0 , 15 mol ; n CaCO 3 = 0 , 1773 mol ; n H 2 SO 4 = 0 , 18 mol n Na 2 CO 3 = 0 , 15 mol ; n CaCO 3 = 0 , 1773 mol ; n H 2 SO 4 = 0 , 18 mol n_(Na_(2)CO_(3))=0,15mol;n_(CaCO_(3))=0,1773mol;n_(H_(2)SO_(4))=0,18mol\mathrm{n}_{\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}}=0,15 \mathrm{~mol} ; \mathrm{n}_{\mathrm{CaCO}_{3}}=0,1773 \mathrm{~mol} ; \mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}}=0,18 \mathrm{~mol}nNa2CO3=0,15 mol;nCaCO3=0,1773 mol;nH2SO4=0,18 mol.
Xét cốc (A): Na 2 CO 3 + H 2 SO 4 Na 2 SO 4 + CO 2 + H 2 O Na 2 CO 3 + H 2 SO 4 Na 2 SO 4 + CO 2 + H 2 O Na_(2)CO_(3)+H_(2)SO_(4)rarrNa_(2)SO_(4)+CO_(2)uarr+H_(2)O\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow \mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}+\mathrm{CO}_{2} \uparrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}Na2CO3+H2SO4Na2SO4+CO2+H2O
n H 2 SO 4 = 0 , 18 > n Na 2 CO 3 = 0 , 15 mol H 2 SO 4 n H 2 SO 4 = 0 , 18 > n Na 2 CO 3 = 0 , 15 mol H 2 SO 4 n_(H_(2)SO_(4))=0,18 > n_(Na_(2)CO_(3))=0,15mol=>H_(2)SO_(4)\mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}}=0,18>\mathrm{n}_{\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}}=0,15 \mathrm{~mol} \Rightarrow \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}nH2SO4=0,18>nNa2CO3=0,15 molH2SO4 du', tính theo Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3.
n CO 2 = n Na 2 CO 3 = 0 , 15 mol n CO 2 = n Na 2 CO 3 = 0 , 15 mol =>n_(CO_(2))=n_(Na_(2)CO_(3))=0,15mol\Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{CO}_{2}}=\mathrm{n}_{\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}}=0,15 \mathrm{~mol}nCO2=nNa2CO3=0,15 mol.
Sau phản ứng: Δ m cốc A = 15 , 9 + 18 0 , 15 × 44 = 27 , 3 ( g ) Δ m cốc  A = 15 , 9 + 18 0 , 15 × 44 = 27 , 3 ( g ) Deltam_("cốc "A)=15,9+18-0,15 xx44=27,3(g)\Delta \mathrm{m}_{\text {cốc } \mathrm{A}}=15,9+18-0,15 \times 44=27,3(\mathrm{~g})Δmcốc A=15,9+180,15×44=27,3( g).
Xét cốc (B): 2 HCl + CaCO 3 CaCl 2 + CO 2 + H 2 O 2 HCl + CaCO 3 CaCl 2 + CO 2 + H 2 O 2HCl+CaCO_(3)rarrCaCl_(2)+CO_(2)uarr+H_(2)O2 \mathrm{HCl}+\mathrm{CaCO}_{3} \rightarrow \mathrm{CaCl}_{2}+\mathrm{CO}_{2} \uparrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2HCl+CaCO3CaCl2+CO2+H2O
Giả thiết nếu CaCO 3 tan CaCO 3 tan CaCO_(3)tan\mathrm{CaCO}_{3} \tanCaCO3tan hết n CO 2 = n CaCO 3 = 0 , 1773 n CO 2 = n CaCO 3 = 0 , 1773 =>n_(CO_(2))=n_(CaCO_(3))=0,1773\Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{CO}_{2}}=\mathrm{n}_{\mathrm{CaCO}_{3}}=0,1773nCO2=nCaCO3=0,1773 (mol).
n dd HCl 0 , 1773 × 2 = 0 , 3546 ( mol ) HCl n dd HCl 0 , 1773 × 2 = 0 , 3546 ( mol ) HCl n_(ddHCl) >= 0,1773 xx2=0,3546(mol)HCl\mathrm{n}_{\mathrm{dd} \mathrm{HCl}} \geq 0,1773 \times 2=0,3546(\mathrm{~mol}) \mathrm{HCl}nddHCl0,1773×2=0,3546( mol)HCl.
m dd HCl 0 , 3546 × 36 , 5 14 , 6 % = 88 , 65 ( g ) m dd HCl  0 , 3546 × 36 , 5 14 , 6 % = 88 , 65 ( g ) m_("dd HCl ") >= (0,3546 xx36,5)/(14,6%)=88,65(g)m_{\text {dd HCl }} \geq \frac{0,3546 \times 36,5}{14,6 \%}=88,65(\mathrm{~g})mdd HCl 0,3546×36,514,6%=88,65( g).
Δ m cốc B 17 , 73 + 88 , 65 0 , 1773 × 44 = 98 , 5788 ( g ) ( > 27 , 3 g ) Δ m cốc  B 17 , 73 + 88 , 65 0 , 1773 × 44 = 98 , 5788 ( g ) ( > 27 , 3 g ) Deltam_("cốc "B) >= 17,73+88,65-0,1773 xx44=98,5788(g)( > 27,3g)=>\Delta \mathrm{m}_{\text {cốc } \mathrm{B}} \geq 17,73+88,65-0,1773 \times 44=98,5788(\mathrm{~g})(>27,3 \mathrm{~g}) \RightarrowΔmcốc B17,73+88,650,1773×44=98,5788( g)(>27,3 g) Sai với đề, do đó để cân bằng thì CaCO 3 CaCO 3 CaCO_(3)\mathrm{CaCO}_{3}CaCO3 phải dư
Đặt số mol HCl = y n CO 2 = 0 , 5 y ( mol ) mol HCl = y n CO 2 = 0 , 5 y ( mol ) molHCl=y=>n_(CO_(2))=0,5y(mol)\mathrm{mol} \mathrm{HCl}=\mathrm{y} \Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{CO}_{2}}=0,5 \mathrm{y}(\mathrm{mol})molHCl=ynCO2=0,5y(mol).
m d d HCl = y × 36 , 5 14 , 6 % = 250 y ( g ) m d d HCl = y × 36 , 5 14 , 6 % = 250 y ( g ) m_(ddHCl)=(y xx36,5)/(14,6%)=250y(g)m_{d d \mathrm{HCl}}=\frac{y \times 36,5}{14,6 \%}=250 \mathrm{y}(\mathrm{g})mddHCl=y×36,514,6%=250y(g).
17 , 73 + 250 y 0 , 5 y × 44 = 27 , 3 y 0 , 042 ( mol ) 17 , 73 + 250 y 0 , 5 y × 44 = 27 , 3 y 0 , 042 ( mol ) =>17,73+250 y-0,5y xx44=27,3=>y~~0,042(mol)\Rightarrow 17,73+250 y-0,5 y \times 44=27,3 \Rightarrow y \approx 0,042(\mathrm{~mol})17,73+250y0,5y×44=27,3y0,042( mol).
m d d HCl = m = 0 , 042 × 36 , 5 14 , 6 % = 10 , 49 ( g ) m d d HCl = m = 0 , 042 × 36 , 5 14 , 6 % = 10 , 49 ( g ) =>m_(ddHCl)=m=(0,042 xx36,5)/(14,6%)=10,49(g)\Rightarrow m_{d d \mathrm{HCl}}=m=\frac{0,042 \times 36,5}{14,6 \%}=10,49(g)mddHCl=m=0,042×36,514,6%=10,49(g).
7.13*. a) Xét cốc (A): AgNO 3 + HCl AgCl + HNO 3 AgNO 3 + HCl AgCl + HNO 3 quadAgNO_(3)+HClrarrAgCldarr+HNO_(3)\quad \mathrm{AgNO}_{3}+\mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{AgCl} \downarrow+\mathrm{HNO}_{3}AgNO3+HClAgCl+HNO3
Theo đề ta có: n AgNO 3 = 0 , 6 ( mol ) n AgNO 3 = 0 , 6 ( mol ) n_(AgNO_(3))=0,6(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{AgNO}_{3}}=0,6(\mathrm{~mol})nAgNO3=0,6( mol).
m HCl = 100 × 29 , 2 % = 29 , 2 ( g ) n HCl = 0 , 8 ( mol ) m HCl = 100 × 29 , 2 % = 29 , 2 ( g ) n HCl = 0 , 8 ( mol ) m_(HCl)=100 xx29,2%=29,2(g)=>n_(HCl)=0,8(mol)\mathrm{m}_{\mathrm{HCl}}=100 \times 29,2 \%=29,2(\mathrm{~g}) \Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{HCl}}=0,8(\mathrm{~mol})mHCl=100×29,2%=29,2( g)nHCl=0,8( mol).
n HCl = 0 , 8 > n AgNO 3 = 0 , 6 HCl n HCl = 0 , 8 > n AgNO 3 = 0 , 6 HCl n_(HCl)=0,8 > n_(AgNO_(3))=0,6=>HCl\mathrm{n}_{\mathrm{HCl}}=0,8>\mathrm{n}_{\mathrm{AgNO}_{3}}=0,6 \Rightarrow \mathrm{HCl}nHCl=0,8>nAgNO3=0,6HCl du', tính theo AgNO 3 AgNO 3 AgNO_(3)\mathrm{AgNO}_{3}AgNO3.
m A (sau phản ứng) = m AgNO 3 + m dd HCl = 102 + 100 = 202 ( g ) m A  (sau phản ứng)  = m AgNO 3 + m dd HCl = 102 + 100 = 202 ( g ) m_(A" (sau phản ứng) ")=m_(AgNO_(3))+m_(ddHCl)=102+100=202(g)\mathrm{m}_{\mathrm{A} \text { (sau phản ứng) }}=\mathrm{m}_{\mathrm{AgNO}_{3}}+\mathrm{m}_{\mathrm{dd} \mathrm{HCl}}=102+100=202(\mathrm{~g})mA (sau phản ứng) =mAgNO3+mddHCl=102+100=202( g).
Xét cốc (B): K 2 CO 3 + H 2 SO 4 K 2 SO 4 + CO 2 + H 2 O K 2 CO 3 + H 2 SO 4 K 2 SO 4 + CO 2 + H 2 O quadK_(2)CO_(3)+H_(2)SO_(4)rarrK_(2)SO_(4)+CO_(2)uarr+H_(2)O\quad \mathrm{K}_{2} \mathrm{CO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow \mathrm{~K}_{2} \mathrm{SO}_{4}+\mathrm{CO}_{2} \uparrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}K2CO3+H2SO4 K2SO4+CO2+H2O
Theo đề ta có: n K 2 CO 3 = 0 , 9 ( mol ) n K 2 CO 3 = 0 , 9 ( mol ) quadn_(K_(2)CO_(3))=0,9(mol)\quad \mathrm{n}_{\mathrm{K}_{2} \mathrm{CO}_{3}}=0,9(\mathrm{~mol})nK2CO3=0,9( mol).
m H 2 SO 4 = 100 × 24 , 5 % = 24 , 5 ( g ) n H 2 SO 4 = 0 , 25 ( mol ) . m H 2 SO 4 = 100 × 24 , 5 % = 24 , 5 ( g ) n H 2 SO 4 = 0 , 25 ( mol ) . m_(H_(2)SO_(4))=100 xx24,5%=24,5(g)=>n_(H_(2)SO_(4))=0,25(mol).\mathrm{m}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}}=100 \times 24,5 \%=24,5(\mathrm{~g}) \Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}}=0,25(\mathrm{~mol}) .mH2SO4=100×24,5%=24,5( g)nH2SO4=0,25( mol).
n K 2 CO 3 = 0 , 9 > n H 2 SO 4 = 0 , 25 K 2 CO 3 du n K 2 CO 3 = 0 , 9 > n H 2 SO 4 = 0 , 25 K 2 CO 3 du n_(K_(2)CO_(3))=0,9 > n_(H_(2)SO_(4))=0,25=>K_(2)CO_(3)du\mathrm{n}_{\mathrm{K}_{2} \mathrm{CO}_{3}}=0,9>\mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}}=0,25 \Rightarrow \mathrm{~K}_{2} \mathrm{CO}_{3} \mathrm{du}nK2CO3=0,9>nH2SO4=0,25 K2CO3du, tính theo H 2 SO 4 H 2 SO 4 H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}H2SO4.
Áp dụng bảo toàn khối lượng:
m K 2 CO 3 + m dd H 2 SO 4 = m CO 2 + m dung dịch sau phản ứng m K 2 CO 3 + m dd H 2 SO 4 = m CO 2 + m dung dịch sau phản ứng  m_(K_(2)CO_(3))+m_(ddH_(2)SO_(4))=m_(CO_(2))+m_("dung dịch sau phản ứng ")m_{\mathrm{K}_{2} \mathrm{CO}_{3}}+m_{\mathrm{dd} \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}}=m_{\mathrm{CO}_{2}}+m_{\text {dung dịch sau phản ứng }}mK2CO3+mddH2SO4=mCO2+mdung dịch sau phản ứng 
m dung dịch sau phản ứng = 124 , 2 + 100 0 , 25 × 44 = 213 , 2 ( g ) m dung dịch sau phản ứng  = 124 , 2 + 100 0 , 25 × 44 = 213 , 2 ( g ) =>m_("dung dịch sau phản ứng ")=124,2+100-0,25 xx44=213,2(g)\Rightarrow m_{\text {dung dịch sau phản ứng }}=124,2+100-0,25 \times 44=213,2(\mathrm{~g})mdung dịch sau phản ứng =124,2+1000,25×44=213,2( g).
m B > m A m B > m A m_(B) > m_(A)=>m_{B}>m_{A} \RightarrowmB>mA Khối lượng H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O thêm vào cốc ( A ) = 213 , 2 202 = 11 , 2 ( g ) ( A ) = 213 , 2 202 = 11 , 2 ( g ) (A)=213,2-202=11,2(g)(\mathrm{A})=213,2-202=11,2(\mathrm{~g})(A)=213,2202=11,2( g).
b) Cốc (A) nặng 213 , 2 g 213 , 2 g 213,2g213,2 \mathrm{~g}213,2 g, bao gồm phần rắn AgCl ( 0 , 6 × 143 , 5 = 86 , 1 g ) AgCl ( 0 , 6 × 143 , 5 = 86 , 1 g ) AgCl(0,6xx143,5=86,1g)\mathrm{AgCl}(0,6 \times 143,5=86,1 \mathrm{~g})AgCl(0,6×143,5=86,1 g) và phần dung dịch ( 213 , 2 86 , 1 = 127 , 1 g ) ( 213 , 2 86 , 1 = 127 , 1 g ) (213,2-86,1=127,1g)(213,2-86,1=127,1 \mathrm{~g})(213,286,1=127,1 g).
=>\Rightarrow Khối lượng dung dịch 1 / 2 1 / 2 1//21 / 21/2 cốc ( A ) = 1 2 × 127 , 1 = 63 , 55 ( g ) ( A ) = 1 2 × 127 , 1 = 63 , 55 ( g ) (A)=(1)/(2)xx127,1=63,55(g)(A)=\frac{1}{2} \times 127,1=63,55(\mathrm{~g})(A)=12×127,1=63,55( g).
1 / 2 1 / 2 1//21 / 21/2 cốc (A) chứa 0 , 1 mol HCl 0 , 1 mol HCl 0,1molHCl0,1 \mathrm{~mol} \mathrm{HCl}0,1 molHCl 0 , 3 mol HNO 3 0 , 3 mol HNO 3 0,3molHNO_(3)0,3 \mathrm{~mol} \mathrm{HNO}_{3}0,3 molHNO3 tạo thành.
HCl H + + Cl HNO 3 H + + NO 3 0 , 1 0 , 1 0 , 3 0 , 3 HCl H + + Cl HNO 3 H + + NO 3 0 , 1 0 , 1 0 , 3 0 , 3 {:[HCl,rarrH^(+)+Cl^(-),HNO_(3),rarrH^(+)+NO_(3)^(-)],[0","1,rarr0","1,0","3,rarr0","3]:}\begin{array}{rlrl} \mathrm{HCl} & \rightarrow \mathrm{H}^{+}+\mathrm{Cl}^{-} & \mathrm{HNO}_{3} & \rightarrow \mathrm{H}^{+}+\mathrm{NO}_{3}^{-} \\ 0,1 & \rightarrow 0,1 & 0,3 & \rightarrow 0,3 \end{array}HClH++ClHNO3H++NO30,10,10,30,3
n H + = 0 , 1 + 0 , 3 = 0 , 4 ( mol ) n H + = 0 , 1 + 0 , 3 = 0 , 4 ( mol ) n_(H^(+))=0,1+0,3=0,4(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{H}^{+}}=0,1+0,3=0,4(\mathrm{~mol})nH+=0,1+0,3=0,4( mol).
Ở cốc (B) còn 0 , 65 mol K 2 CO 3 0 , 65 mol K 2 CO 3 0,65molK_(2)CO_(3)0,65 \mathrm{~mol} \mathrm{~K}_{2} \mathrm{CO}_{3}0,65 mol K2CO3 0 , 25 mol K 2 SO 4 0 , 25 mol K 2 SO 4 0,25molK_(2)SO_(4)0,25 \mathrm{~mol} \mathrm{~K}_{2} \mathrm{SO}_{4}0,25 mol K2SO4 tác dụng với HCl trong cốc (A).
K 2 CO 3 + 2 HCl 2 KCl + CO 2 + H 2 O K 2 CO 3 + 2 HNO 3 2 KNO 3 + CO 2 + H 2 O K 2 CO 3 + 2 HCl 2 KCl + CO 2 + H 2 O K 2 CO 3 + 2 HNO 3 2 KNO 3 + CO 2 + H 2 O {:[K_(2)CO_(3)+2HClrarr2KCl+CO_(2)uarr+H_(2)O],[K_(2)CO_(3)+2HNO_(3)rarr2KNO_(3)+CO_(2)uarr+H_(2)O]:}\begin{aligned} & \mathrm{K}_{2} \mathrm{CO}_{3}+2 \mathrm{HCl} \rightarrow 2 \mathrm{KCl}+\mathrm{CO}_{2} \uparrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & \mathrm{~K}_{2} \mathrm{CO}_{3}+2 \mathrm{HNO}_{3} \rightarrow 2 \mathrm{KNO}_{3}+\mathrm{CO}_{2} \uparrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \end{aligned}K2CO3+2HCl2KCl+CO2+H2O K2CO3+2HNO32KNO3+CO2+H2O
Hay:
CO 3 2 + 2 H + CO 2 + H 2 O CO 3 2 + 2 H + CO 2 + H 2 O CO_(3)^(2-)+2H^(+)rarrCO_(2)uarr+H_(2)O\mathrm{CO}_{3}^{2-}+2 \mathrm{H}^{+} \rightarrow \mathrm{CO}_{2} \uparrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}CO32+2H+CO2+H2O
n CO 2 = n H + 2 = 0 , 2 ( mol ) n CO 2 = n H + 2 = 0 , 2 ( mol ) n_(CO_(2))=(n_(H^(+)))/(2)=0,2(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{CO}_{2}}=\frac{\mathrm{n}_{\mathrm{H}^{+}}}{2}=0,2(\mathrm{~mol})nCO2=nH+2=0,2( mol).
m B sau phản ưng = 1 2 m d d A + m d d B m CO 2 = 1 2 × 127 , 1 + 213 , 2 0 , 2 × 44 = 267 , 95 ( g ) m B  sau phản ưng  = 1 2 m d d A + m d d B m CO 2 = 1 2 × 127 , 1 + 213 , 2 0 , 2 × 44 = 267 , 95 ( g ) m_(B" sau phản ưng ")=(1)/(2)m_(ddA)+m_(ddB)-m_(CO_(2))=(1)/(2)xx127,1+213,2-0,2xx44=267,95(g)m_{B \text { sau phản ưng }}=\frac{1}{2} m_{d d A}+m_{d d B}-m_{\mathrm{CO}_{2}}=\frac{1}{2} \times 127,1+213,2-0,2 \times 44=267,95(\mathrm{~g})mB sau phản ưng =12mddA+mddBmCO2=12×127,1+213,20,2×44=267,95( g). Khối lượng nước thêm vào cốc ( A ) = 267 , 95 ( 1 2 × 127 , 1 + 86 , 1 ) = 118 , 3 ( g ) ( A ) = 267 , 95 1 2 × 127 , 1 + 86 , 1 = 118 , 3 ( g ) (A)=267,95-((1)/(2)xx127,1+86,1)=118,3(g)(A)=267,95-\left(\frac{1}{2} \times 127,1+86,1\right)=118,3(\mathrm{~g})(A)=267,95(12×127,1+86,1)=118,3( g).
7.14. a)

b) Độ tan của các muối tăng theo nhiệt độ. Trong đó, độ tan của NH 4 Cl NH 4 Cl NH_(4)Cl\mathrm{NH}_{4} \mathrm{Cl}NH4Cl tăng nhanh, độ tan của K 2 SO 4 K 2 SO 4 K_(2)SO_(4)\mathrm{K}_{2} \mathrm{SO}_{4}K2SO4 tăng chậm khi nhiệt độ tăng.
Độ tan của muối Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3 tăng khi nhiệt độ tăng đến khoảng 40 C 40 C 40^(@)C40^{\circ} \mathrm{C}40C. Sau đó độ tan của Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3 lại bị giảm khi nhiệt độ tăng từ 40 C 40 C 40^(@)C40^{\circ} \mathrm{C}40C đến 100 C 100 C 100^(@)C100^{\circ} \mathrm{C}100C.
Chất có độ tan lớn nhất là NH 4 Cl NH 4 Cl NH_(4)Cl\mathrm{NH}_{4} \mathrm{Cl}NH4Cl, ở nhiệt độ 100 C 100 C 100^(@)C100^{\circ} \mathrm{C}100C có độ tan là 77 , 30 g / 100 g H 2 O 77 , 30 g / 100 g H 2 O 77,30g//100gH_(2)O77,30 \mathrm{~g} / 100 \mathrm{~g} \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}77,30 g/100 gH2O.
c) Chất có độ tan lớn nhất: ở 30 C 30 C 30^(@)C30^{\circ} \mathrm{C}30C NH 4 Cl NH 4 Cl NH_(4)Cl\mathrm{NH}_{4} \mathrm{Cl}NH4Cl, ở 90 C 90 C 90^(@)C90^{\circ} \mathrm{C}90C NH 4 Cl NH 4 Cl NH_(4)Cl\mathrm{NH}_{4} \mathrm{Cl}NH4Cl.

ÔN TÂP CHƯONG 2

OT2.1. Đáp án C.
OT2.2. Đáp án A .
OT2.3. Đáp án A .
OT2.4. Đáp án C .
OT2.5. Đáp án B.
OT2.6. (D), (C), (B), (A).
OT2.7. Sulfuric acid đặc ở nhiệt độ thường không tác dụng với Fe (do Fe bị thụ động hoá bởi H 2 SO 4 H 2 SO 4 H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}H2SO4 đặc nguội) nên có thể chuyên chở được trong các toa thùng bằng thép. Khi vòi thoát không được đóng kín ngay, sulfuric acid đặc hấp thụ hơi nước trong không khí rất mạnh và trở thành acid loãng sẽ ăn mòn thành toa thùng rất nhanh.
OT2.8. (A) là N 2 N 2 N_(2)\mathrm{N}_{2}N2
(X) là H 2 H 2 H_(2)\mathrm{H}_{2}H2
(Y) là NH 3 NH 3 NH_(3)\mathrm{NH}_{3}NH3
( Z ) ( Z ) (Z)(\mathrm{Z})(Z) ( NH 4 ) 2 SO 4 NH 4 2 SO 4 (NH_(4))_(2)SO_(4)\left(\mathrm{NH}_{4}\right)_{2} \mathrm{SO}_{4}(NH4)2SO4
(Q) là NH 4 NO 3 NH 4 NO 3 NH_(4)NO_(3)\mathrm{NH}_{4} \mathrm{NO}_{3}NH4NO3
CH 4 + H 2 O CO + 3 H 2 CH 4 + H 2 O CO + 3 H 2 CH_(4)+H_(2)OrarrCO+3H_(2)\mathrm{CH}_{4}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{CO}+3 \mathrm{H}_{2}CH4+H2OCO+3H2
N 2 + 3 H 2 = t , xt 2 NH 3 N 2 + 3 H 2 = t , xt 2 NH 3 N_(2)+3H_(2)="t^(@),xt"2NH_(3)\mathrm{N}_{2}+3 \mathrm{H}_{2} \xlongequal{\mathrm{t}^{\circ}, \mathrm{xt}} 2 \mathrm{NH}_{3}N2+3H2=t,xt2NH3
2 NH 3 + H 2 SO 4 ( NH 4 ) 2 SO 4 2 NH 3 + H 2 SO 4 NH 4 2 SO 4 2NH_(3)+H_(2)SO_(4)rarr(NH_(4))_(2)SO_(4)2 \mathrm{NH}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow\left(\mathrm{NH}_{4}\right)_{2} \mathrm{SO}_{4}2NH3+H2SO4(NH4)2SO4
4 NH 3 + 5 O 2 t , Pt 4 NO + 6 H 2 O 4 NH 3 + 5 O 2 t , Pt 4 NO + 6 H 2 O 4NH_(3)+5O_(2)rarr"t^(@),Pt"4NO+6H_(2)O4 \mathrm{NH}_{3}+5 \mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}, \mathrm{Pt}} 4 \mathrm{NO}+6 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}4NH3+5O2t,Pt4NO+6H2O
2 NO + O 2 2 NO 2 2 NO + O 2 2 NO 2 2NO+O_(2)rarr2NO_(2)2 \mathrm{NO}+\mathrm{O}_{2} \rightarrow 2 \mathrm{NO}_{2}2NO+O22NO2
4 NO 2 + O 2 + 2 H 2 O 4 HNO 3 4 NO 2 + O 2 + 2 H 2 O 4 HNO 3 4NO_(2)+O_(2)+2H_(2)Orarr4HNO_(3)4 \mathrm{NO}_{2}+\mathrm{O}_{2}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 4 \mathrm{HNO}_{3}4NO2+O2+2H2O4HNO3
HNO 3 + NH 3 NH 4 NO 3 HNO 3 + NH 3 NH 4 NO 3 HNO_(3)+NH_(3)rarrNH_(4)NO_(3)\mathrm{HNO}_{3}+\mathrm{NH}_{3} \rightarrow \mathrm{NH}_{4} \mathrm{NO}_{3}HNO3+NH3NH4NO3
OT2.9*. Xét cốc (A):
Đặt công thức chung của 2 muối: RHCO 3 RHCO 3 RHCO_(3)\mathrm{RHCO}_{3}RHCO3.
Giả sử hỗn hợp chỉ có NaHCO 3 NaHCO 3 NaHCO_(3)\mathrm{NaHCO}_{3}NaHCO3, ta có:
n RHCO 3 (lón nhất) = n NaHCO 3 = 120 84 1 , 4 ( mol ) n RHCO 3  (lón nhất)  = n NaHCO 3 = 120 84 1 , 4 ( mol ) n_(RHCO_(3)" (lón nhất) ")=n_(NaHCO_(3))=(120)/(84)~~1,4(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{RHCO}_{3} \text { (lón nhất) }}=\mathrm{n}_{\mathrm{NaHCO}_{3}}=\frac{120}{84} \approx 1,4(\mathrm{~mol})nRHCO3 (lón nhất) =nNaHCO3=120841,4( mol).
n H 2 SO 4 = 100 × 19 , 6 % 98 = 0 , 2 ( mol ) n H 2 SO 4 = 100 × 19 , 6 % 98 = 0 , 2 ( mol ) n_(H_(2)SO_(4))=(100 xx19,6%)/(98)=0,2(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}}=\frac{100 \times 19,6 \%}{98}=0,2(\mathrm{~mol})nH2SO4=100×19,6%98=0,2( mol).
2 RHCO 3 + H 2 SO 4 R 2 SO 4 + 2 CO 2 + 2 H 2 O 2 RHCO 3 + H 2 SO 4 R 2 SO 4 + 2 CO 2 + 2 H 2 O 2RHCO_(3)+H_(2)SO_(4)rarrR_(2)SO_(4)+2CO_(2)+2H_(2)O2 \mathrm{RHCO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow \mathrm{R}_{2} \mathrm{SO}_{4}+2 \mathrm{CO}_{2}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2RHCO3+H2SO4R2SO4+2CO2+2H2O
Ta có: n RHCO 3 2 = 0 , 7 > n H 2 SO 4 = 0 , 2 RHCO 3 du n RHCO 3 2 = 0 , 7 > n H 2 SO 4 = 0 , 2 RHCO 3 du (n_(RHCO_(3)))/(2)=0,7 > n_(H_(2)SO_(4))=0,2=>RHCO_(3)du\frac{\mathrm{n}_{\mathrm{RHCO}_{3}}}{2}=0,7>\mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}}=0,2 \Rightarrow \mathrm{RHCO}_{3} \mathrm{du}nRHCO32=0,7>nH2SO4=0,2RHCO3du, tính theo H 2 SO 4 H 2 SO 4 H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}H2SO4.
n CO 2 = 0 , 2 mol m A = 120 + 100 0 , 2 × 44 = 211 , 2 ( g ) n CO 2 = 0 , 2 mol m A = 120 + 100 0 , 2 × 44 = 211 , 2 ( g ) =>n_(CO_(2))=0,2mol=>m_(A)=120+100-0,2xx44=211,2(g)\Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{CO}_{2}}=0,2 \mathrm{~mol} \Rightarrow \mathrm{~m}_{\mathrm{A}}=120+100-0,2 \times 44=211,2(\mathrm{~g})nCO2=0,2 mol mA=120+1000,2×44=211,2( g).
n RHCO 3 (phản ứng) = 0 , 4 mol H 2 SO 4 n RHCO 3  (phản ứng)  = 0 , 4 mol H 2 SO 4 =>n_(RHCO_(3)" (phản ứng) ")=0,4mol=>H_(2)SO_(4)\Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{RHCO}_{3} \text { (phản ứng) }}=0,4 \mathrm{~mol} \Rightarrow \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}nRHCO3 (phản ứng) =0,4 molH2SO4 phản ứng hết.
Xét cốc (B): n AgNO 3 = 0 , 5 mol ; n HCl = 1 mol n AgNO 3 = 0 , 5 mol ; n HCl = 1 mol n_(AgNO_(3))=0,5mol;n_(HCl)=1mol\mathrm{n}_{\mathrm{AgNO}_{3}}=0,5 \mathrm{~mol} ; \mathrm{n}_{\mathrm{HCl}}=1 \mathrm{~mol}nAgNO3=0,5 mol;nHCl=1 mol.
AgNO 3 + HCl AgCl + HNO 3 AgNO 3 + HCl AgCl + HNO 3 AgNO_(3)+HClrarrAgCldarr+HNO_(3)\mathrm{AgNO}_{3}+\mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{AgCl} \downarrow+\mathrm{HNO}_{3}AgNO3+HClAgCl+HNO3
n AgNO 3 = 0 , 5 < n HCl = 1 mol HCl n AgNO 3 = 0 , 5 < n HCl = 1 mol HCl n_(AgNO_(3))=0,5 < n_(HCl)=1mol=>HCl\mathrm{n}_{\mathrm{AgNO}_{3}}=0,5<\mathrm{n}_{\mathrm{HCl}}=1 \mathrm{~mol} \Rightarrow \mathrm{HCl}nAgNO3=0,5<nHCl=1 molHCl du', tính theo AgNO 3 AgNO 3 AgNO_(3)\mathrm{AgNO}_{3}AgNO3.
m B = 85 + 100 = 185 ( g ) m B = 85 + 100 = 185 ( g ) =>m_(B)=85+100=185(g)=>\Rightarrow \mathrm{m}_{\mathrm{B}}=85+100=185(\mathrm{~g}) \RightarrowmB=85+100=185( g) Hai cốc không thăng bằng.
Để cân thăng bằng, cần thêm vào cốc (B): 211 , 2 185 = 26 , 2 ( g ) 211 , 2 185 = 26 , 2 ( g ) 211,2-185=26,2(g)211,2-185=26,2(\mathrm{~g})211,2185=26,2( g) dung dịch HCl 36 , 5 % HCl 36 , 5 % HCl36,5%\mathrm{HCl} 36,5 \%HCl36,5%.

Chưong 3. ĐAI CUONC HOÁ HOC HÜU CO

HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CO

8.1. Đáp án B.
8.2. Đáp án A .
8.3. Đáp án A.
8.4. Đáp án C .
8.5. Đáp án A .
8.6. Chất vô cơ: NaCl , H 2 SO 4 , KOH , Ba ( NO 3 ) 2 , CO 2 , Al 4 C 3 , KCN NaCl , H 2 SO 4 , KOH , Ba NO 3 2 , CO 2 , Al 4 C 3 , KCN NaCl,H_(2)SO_(4),KOH,Ba(NO_(3))_(2),CO_(2),Al_(4)C_(3),KCN\mathrm{NaCl}, \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}, \mathrm{KOH}, \mathrm{Ba}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}, \mathrm{CO}_{2}, \mathrm{Al}_{4} \mathrm{C}_{3}, \mathrm{KCN}NaCl,H2SO4,KOH,Ba(NO3)2,CO2,Al4C3,KCN.
Chất hữu cơ: CH 4 , CH 2 = CH 2 , HCOONa , CH 3 CH 2 OH , CH 3 CH = O CH 4 , CH 2 = CH 2 , HCOONa , CH 3 CH 2 OH , CH 3 CH = O CH_(4),CH_(2)=CH_(2),HCOONa,CH_(3)-CH_(2)-OH,CH_(3)-CH=O\mathrm{CH}_{4}, \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}_{2}, \mathrm{HCOONa}, \mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{OH}, \mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}=\mathrm{O}CH4,CH2=CH2,HCOONa,CH3CH2OH,CH3CH=O.
8.7. Hydrocarbon: CH 3 CH 2 CH 3 , CH 2 = CH CH 3 , CH 2 = CH CH = CH 2 , CH CH CH 3 CH 2 CH 3 , CH 2 = CH CH 3 , CH 2 = CH CH = CH 2 , CH CH CH_(3)-CH_(2)-CH_(3),CH_(2)=CH-CH_(3),CH_(2)=CH-CH=CH_(2),CH-=CH\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{3}, \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{CH}_{3}, \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{CH}=\mathrm{CH}_{2}, \mathrm{CH} \equiv \mathrm{CH}CH3CH2CH3,CH2=CHCH3,CH2=CHCH=CH2,CHCH.
Dẫn xuất của hydrocarbon: CH 2 = CH COOH , CH 3 OH , C 6 H 5 OH , HCHO CH 2 = CH COOH , CH 3 OH , C 6 H 5 OH , HCHO CH_(2)=CH-COOH,CH_(3)OH,C_(6)H_(5)OH,HCHO\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{COOH}, \mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH}, \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}, \mathrm{HCHO}CH2=CHCOOH,CH3OH,C6H5OH,HCHO, CH 3 COOCH 3 , H 2 N CH 2 COOH , CH 3 NH 2 CH 3 COOCH 3 , H 2 N CH 2 COOH , CH 3 NH 2 CH_(3)COOCH_(3),H_(2)N-CH_(2)-COOH,CH_(3)-NH_(2)\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOCH}_{3}, \mathrm{H}_{2} \mathrm{~N}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{COOH}, \mathrm{CH}_{3}-\mathrm{NH}_{2}CH3COOCH3,H2 NCH2COOH,CH3NH2.
8.8.
Chất hữu cơ Nhóm chức
(1) CH 3 CH 2 OH CH 3 CH 2 OH CH_(3)-CH_(2)-OH\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{OH}CH3CH2OH -OH
(2) CH 3 O CH 2 CH 3 CH 3 O CH 2 CH 3 CH_(3)-O-CH_(2)-CH_(3)\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{O}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{3}CH3OCH2CH3 O O -O--\mathrm{O}-O
(3) CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 CH_(3)-CH_(2)-CH_(2)-NH_(2)\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{NH}_{2}CH3CH2CH2NH2 NH 2 NH 2 -NH_(2)-\mathrm{NH}_{2}NH2
(4) CH 3 NH CH 2 CH 3 CH 3 NH CH 2 CH 3 CH_(3)-NH-CH_(2)-CH_(3)\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{NH}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{3}CH3NHCH2CH3 NH NH -NH--\mathrm{NH}-NH
(5) H CH = O H CH = O H-CH=O\mathrm{H}-\mathrm{CH}=\mathrm{O}HCH=O CH = O CH = O -CH=O-\mathrm{CH}=\mathrm{O}CH=O
(6) CH 3 CH 2 CH 2 COOH CH 3 CH 2 CH 2 COOH CH_(3)-CH_(2)-CH_(2)-COOH\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{COOH}CH3CH2CH2COOH -COOH
Chất hữu cơ Nhóm chức (1) CH_(3)-CH_(2)-OH -OH (2) CH_(3)-O-CH_(2)-CH_(3) -O- (3) CH_(3)-CH_(2)-CH_(2)-NH_(2) -NH_(2) (4) CH_(3)-NH-CH_(2)-CH_(3) -NH- (5) H-CH=O -CH=O (6) CH_(3)-CH_(2)-CH_(2)-COOH -COOH| Chất hữu cơ | Nhóm chức | | :--- | :--- | | (1) $\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{OH}$ | -OH | | (2) $\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{O}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{3}$ | $-\mathrm{O}-$ | | (3) $\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{NH}_{2}$ | $-\mathrm{NH}_{2}$ | | (4) $\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{NH}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{3}$ | $-\mathrm{NH}-$ | | (5) $\mathrm{H}-\mathrm{CH}=\mathrm{O}$ | $-\mathrm{CH}=\mathrm{O}$ | | (6) $\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{COOH}$ | -COOH |
8.9. Amine, carboxyl.
8.10. Dựa vào phổ IR, nhận thấy peak A ở trong khoảng 3300 3000 cm 1 3300 3000 cm 1 3300-3000cm^(-1)3300-3000 \mathrm{~cm}^{-1}33003000 cm1 có sự hiện diện của nhóm -OH. Như vậy, có thể dựa vào peak A A AAA giúp dự đoán phổ hồng ngoại này có sự xuất hiện của alcohol trong hợp chất đã nêu.
8.11. Dựa vào phổ IR, nhận thấy peak A ở trong khoảng 3300 3000 cm 1 3300 3000 cm 1 3300-3000cm^(-1)3300-3000 \mathrm{~cm}^{-1}33003000 cm1 có sự hiện diện của nhóm -OH và peak D khoảng 1700 cm 1 1700 cm 1 1700cm^(-1)1700 \mathrm{~cm}^{-1}1700 cm1 có sự hiện diện của nhóm C = O C = O C=O\mathrm{C}=\mathrm{O}C=O. Như vậy, có thể dựa vào peak A và D giúp dự đoán phổ hồng ngoại này có sự xuất hiện của nhóm chức - COOH trong hợp chất đã nêu.
8.12. Dựa vào phổ IR, nhận thấy ở vùng 3314 cm 1 3314 cm 1 3314cm^(-1)3314 \mathrm{~cm}^{-1}3314 cm1 có sự hiện diện của nhóm -OH. Như vậy, giúp dự đoán phổ hồng ngoại này tương ứng với hợp chất ethanol.
8.13. Dựa vào phổ IR, nhận thấy ở trong khoảng 3300 2500 cm 1 3300 2500 cm 1 3300-2500cm^(-1)3300-2500 \mathrm{~cm}^{-1}33002500 cm1 và ở peak 1715 cm 1 1715 cm 1 1715cm^(-1)1715 \mathrm{~cm}^{-1}1715 cm1 có sự hiện diện của nhóm C = O C = O C=O\mathrm{C}=\mathrm{O}C=O. Như vậy, dựa vào hai giá trị trên có thể giúp dự đoán hợp chất này có nhóm chức carboxyl trong phân tử.

PHƯƠNG PHÁP TÁCH VÀ TINH CHẾ HỢP CHẤT HÜU CO

9.1. Đáp án A .
9.2. Đáp án D.
9.3. Đáp án C.
9.4. Đáp án D.
9.5. Đáp án D .
9.6. Đáp án A .
9.7. Đáp án D .
9.8. Đáp án A .
9.9. Đáp án A .
9.10. Dầu hoả nhẹ hơn nước và không tan trong nước nên hỗn hợp này sẽ tách thành hai lớp. Để tách nước ra khỏi dầu hoả, cho hỗn hợp vào phễu chiết, dầu nổi lên trên và nước ở phía dưới. Mở khoá phễu chiết, nước thoát ra trước sau đó đến dầu hoả, ta được nước và dầu hoả riêng biệt.
9.11. Phương pháp chiết: chiết lỏng - rắn (giai đoạn 1) và chiết lỏng - lỏng (giai đoạn 2).
9.12. a) Kết tinh; b) Kết tinh; c) Chưng cất.
9.13. Kết tinh.
9.14. a) Chất a bị hấp phụ mạnh nhất; Chất c bị hấp phụ kém nhất.
b) Chất c hoà tan tốt trong dung môi hơn chất a và chất b.

CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

10.1. Ta có: % m c = 100 % 7 , 69 % = 92 , 31 % % m c = 100 % 7 , 69 % = 92 , 31 % %m_(c)=100%-7,69%=92,31%\% \mathrm{~m}_{\mathrm{c}}=100 \%-7,69 \%=92,31 \%% mc=100%7,69%=92,31%.
Vì phân tử khối của acetylene gấp 13 lần phân tử khối của hydrogen nên M Acetylene = 26 M Acetylene  = 26 M_("Acetylene ")=26\mathrm{M}_{\text {Acetylene }}=26MAcetylene =26.
Acetylene là một hydrocarbon nên có công thức phân tử là C x H y C x H y C_(x)H_(y)\mathrm{C}_{x} \mathrm{H}_{y}CxHy.
12 x 26 = 92 , 31 100 x 2 y 26 = 7 , 69 100 y 2 12 x 26 = 92 , 31 100 x 2 y 26 = 7 , 69 100 y 2 {:[(12 x)/(26)=(92,31)/(100)=>x~~2],[(y)/( 26)=(7,69)/(100)=>y~~2]:}\begin{aligned} & \frac{12 x}{26}=\frac{92,31}{100} \Rightarrow x \approx 2 \\ & \frac{y}{26}=\frac{7,69}{100} \Rightarrow y \approx 2 \end{aligned}12x26=92,31100x2y26=7,69100y2
Công thức phân tử của acetylene là C 2 H 2 C 2 H 2 C_(2)H_(2)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{2}C2H2.
10.2. Dựa trên kết quả phân tích nguyên tố của buta-1,3-diene có % m C % m H = 8 % m C % m H = 8 (%m_(C))/(%m_(H))=8\frac{\% m_{\mathrm{C}}}{\% m_{\mathrm{H}}}=8%mC%mH=8
nên % m C = 88 , 89 % % m C = 88 , 89 % %m_(C)=88,89%\% m_{\mathrm{C}}=88,89 \%%mC=88,89% % m H = 11 , 11 % % m H = 11 , 11 % %m_(H)=11,11%\% m_{\mathrm{H}}=11,11 \%%mH=11,11%. nên % m C = 88 , 89 % % m C = 88 , 89 % %m_(C)=88,89%\% \mathrm{~m}_{\mathrm{C}}=88,89 \%% mC=88,89% % m H = 11 , 11 % % m H = 11 , 11 % %m_(H)=11,11%\% \mathrm{~m}_{\mathrm{H}}=11,11 \%% mH=11,11%.
Buta-1,3-diene là một hydrocarbon nên có công thức phân tử là C x H y C x H y C_(x)H_(y)\mathrm{C}_{\mathrm{x}} \mathrm{H}_{\mathrm{y}}CxHy. Vì phân tử khối của của buta-1,3-diene gấp 1,6875 phân tử khối của oxygen nên M Buta-1,3-diene = 54 M Buta-1,3-diene  = 54 M_("Buta-1,3-diene ")=54M_{\text {Buta-1,3-diene }}=54MButa-1,3-diene =54.
12 x 54 = 88 , 89 100 x 4 y 54 = 11 , 11 100 y 6 12 x 54 = 88 , 89 100 x 4 y 54 = 11 , 11 100 y 6 {:[(12 x)/(54)=(88,89)/(100)=>x~~4],[(y)/( 54)=(11,11)/(100)=>y~~6]:}\begin{aligned} & \frac{12 x}{54}=\frac{88,89}{100} \Rightarrow x \approx 4 \\ & \frac{y}{54}=\frac{11,11}{100} \Rightarrow y \approx 6 \end{aligned}12x54=88,89100x4y54=11,11100y6
Công thức phân tử của buta-1,3-diene là C 4 H 6 C 4 H 6 C_(4)H_(6)\mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{6}C4H6.
10.3. Ta có: % m o = 100 % 32 , 00 % 6 , 67 % 18 , 67 % = 42 , 66 % % m o = 100 % 32 , 00 % 6 , 67 % 18 , 67 % = 42 , 66 % %m_(o)=100%-32,00%-6,67%-18,67%=42,66%\% \mathrm{~m}_{\mathrm{o}}=100 \%-32,00 \%-6,67 \%-18,67 \%=42,66 \%% mo=100%32,00%6,67%18,67%=42,66%.
Đặt công thức phân tử của glycine là C x H y O z N t ( M = 75 ) C x H y O z N t ( M = 75 ) C_(x)H_(y)O_(z)N_(t)(M=75)\mathrm{C}_{\mathrm{x}} \mathrm{H}_{\mathrm{y}} \mathrm{O}_{\mathrm{z}} \mathrm{N}_{\mathrm{t}}(\mathrm{M}=75)CxHyOzNt(M=75).
12 x 75 = 32 , 00 100 x = 2 y 75 = 6 , 67 100 y 5 16 z 75 = 42 , 66 100 z 2 14 t 75 = 18 , 67 100 t 1 12 x 75 = 32 , 00 100 x = 2 y 75 = 6 , 67 100 y 5 16 z 75 = 42 , 66 100 z 2 14 t 75 = 18 , 67 100 t 1 {:[(12 x)/(75)=(32,00)/(100)=>x=2],[(y)/( 75)=(6,67)/(100)=>y~~5],[(16 z)/(75)=(42,66)/(100)=>z~~2],[(14 t)/(75)=(18,67)/(100)=>t~~1]:}\begin{aligned} & \frac{12 x}{75}=\frac{32,00}{100} \Rightarrow x=2 \\ & \frac{y}{75}=\frac{6,67}{100} \Rightarrow y \approx 5 \\ & \frac{16 z}{75}=\frac{42,66}{100} \Rightarrow z \approx 2 \\ & \frac{14 t}{75}=\frac{18,67}{100} \Rightarrow t \approx 1 \end{aligned}12x75=32,00100x=2y75=6,67100y516z75=42,66100z214t75=18,67100t1
Công thức phân tử của glycine là C 2 H 5 O 2 N C 2 H 5 O 2 N C_(2)H_(5)O_(2)N\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{O}_{2} \mathrm{~N}C2H5O2 N.
10.4. Dựa trên kết quả phân tích nguyên tố của phenol có m C : m H : m O = 36 : 3 : 8 m C : m H : m O = 36 : 3 : 8 m_(C):m_(H):m_(O)=36:3:8m_{C}: m_{H}: m_{O}=36: 3: 8mC:mH:mO=36:3:8 nên % m C = 76 , 60 % ; % m H = 6 , 38 % % m C = 76 , 60 % ; % m H = 6 , 38 % %m_(C)=76,60%;%m_(H)=6,38%\% m_{C}=76,60 \% ; \% m_{H}=6,38 \%%mC=76,60%;%mH=6,38% % m O = 17 , 02 % % m O = 17 , 02 % %m_(O)=17,02%\% m_{O}=17,02 \%%mO=17,02%. Đặt công thức phân tử của phenol là C x H y O z C x H y O z C_(x)H_(y)O_(z)\mathrm{C}_{\mathrm{x}} \mathrm{H}_{\mathrm{y}} \mathrm{O}_{\mathrm{z}}CxHyOz.
Vì phân tử khối của phenol nặng hơn methane 78 đơn vị nên M Phenol = 94 M Phenol  = 94 M_("Phenol ")=94\mathrm{M}_{\text {Phenol }}=94MPhenol =94.
12 x 94 = 76 , 60 100 x 6 y 94 = 6 , 38 100 y 6 16 z 94 = 17 , 02 100 z 1 12 x 94 = 76 , 60 100 x 6 y 94 = 6 , 38 100 y 6 16 z 94 = 17 , 02 100 z 1 {:[(12 x)/(94)=(76,60)/(100)=>x~~6],[(y)/( 94)=(6,38)/(100)=>y~~6],[(16 z)/(94)=(17,02)/(100)=>z~~1]:}\begin{aligned} & \frac{12 x}{94}=\frac{76,60}{100} \Rightarrow x \approx 6 \\ & \frac{y}{94}=\frac{6,38}{100} \Rightarrow y \approx 6 \\ & \frac{16 z}{94}=\frac{17,02}{100} \Rightarrow z \approx 1 \end{aligned}12x94=76,60100x6y94=6,38100y616z94=17,02100z1
Công thức phân tử của phenol là C 6 H 6 O C 6 H 6 O C_(6)H_(6)O\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{6} \mathrm{O}C6H6O.
10.5. Ta có: % m N = 100 % ( 37 , 00 % + 2 , 20 % + 42 , 29 % ) = 18 , 51 % % m N = 100 % ( 37 , 00 % + 2 , 20 % + 42 , 29 % ) = 18 , 51 % %m_(N)=100%-(37,00%+2,20%+42,29%)=18,51%\% m_{N}=100 \%-(37,00 \%+2,20 \%+42,29 \%)=18,51 \%%mN=100%(37,00%+2,20%+42,29%)=18,51%.
Đặt công thức phân tử của TNT là C x H y O z N t C x H y O z N t C_(x)H_(y)O_(z)N_(t)\mathrm{C}_{x} \mathrm{H}_{y} \mathrm{O}_{z} \mathrm{~N}_{t}CxHyOz Nt.
Vì phân tử khối của TNT gấp khoảng 2,91 lần phân tử khối của benzene nên M TNT = 227 M TNT  = 227 M_("TNT ")=227M_{\text {TNT }}=227MTNT =227.
12 x 227 = 37 , 00 100 x 1 y 227 = 2 , 20 100 y 5 12 x 227 = 37 , 00 100 x 1 y 227 = 2 , 20 100 y 5 {:[(12 x)/(227)=(37,00)/(100)=>x~~1],[(y)/( 227)=(2,20)/(100)=>y~~5]:}\begin{aligned} & \frac{12 x}{227}=\frac{37,00}{100} \Rightarrow x \approx 1 \\ & \frac{y}{227}=\frac{2,20}{100} \Rightarrow y \approx 5 \end{aligned}12x227=37,00100x1y227=2,20100y5
16 z 227 = 42 , 29 100 z 6 14 t 227 = 18 , 51 100 t 3 16 z 227 = 42 , 29 100 z 6 14 t 227 = 18 , 51 100 t 3 {:[(16 z)/(227)=(42,29)/(100)=>z~~6],[(14 t)/(227)=(18,51)/(100)=>t~~3]:}\begin{aligned} & \frac{16 z}{227}=\frac{42,29}{100} \Rightarrow z \approx 6 \\ & \frac{14 t}{227}=\frac{18,51}{100} \Rightarrow t \approx 3 \end{aligned}16z227=42,29100z614t227=18,51100t3
Công thức phân tử của TNT là C 7 H 5 O 6 N 3 C 7 H 5 O 6 N 3 C_(7)H_(5)O_(6)N_(3)\mathrm{C}_{7} \mathrm{H}_{5} \mathrm{O}_{6} \mathrm{~N}_{3}C7H5O6 N3.
10.6. Ta có: % m c = 100 % 25 % = 75 % % m c = 100 % 25 % = 75 % %m_(c)=100%-25%=75%\% m_{c}=100 \%-25 \%=75 \%%mc=100%25%=75%.
( X ) ( X ) (X)(X)(X) là một hydrocarbon nên công thức phân tử của ( X ) ( X ) (X)(X)(X) C x H y C x H y C_(x)H_(y)C_{x} H_{y}CxHy. Từ phổ khối lượng của ( X ) ( X ) (X)(\mathrm{X})(X), suy ra: M ( X ) = 16 M ( X ) = 16 M_((X))=16\mathrm{M}_{(\mathrm{X})}=16M(X)=16.
12 x 16 = 75 100 x = 1 y 16 = 25 100 y = 4 12 x 16 = 75 100 x = 1 y 16 = 25 100 y = 4 {:[(12 x)/(16)=(75)/(100)=>x=1],[(y)/( 16)=(25)/(100)=>y=4]:}\begin{aligned} & \frac{12 x}{16}=\frac{75}{100} \Rightarrow x=1 \\ & \frac{y}{16}=\frac{25}{100} \Rightarrow y=4 \end{aligned}12x16=75100x=1y16=25100y=4
Công thức phân tử của ( X ) ( X ) (X)(\mathrm{X})(X) CH 4 CH 4 CH_(4)\mathrm{CH}_{4}CH4.
10.7. Ta có: % m H = 100 % 85 , 71 % = 14 , 29 % % m H = 100 % 85 , 71 % = 14 , 29 % %m_(H)=100%-85,71%=14,29%\% \mathrm{~m}_{\mathrm{H}}=100 \%-85,71 \%=14,29 \%% mH=100%85,71%=14,29%.
( Y ) ( Y ) (Y)(\mathrm{Y})(Y) là một hydrocarbon nên công thức phân tử của ( Y ) ( Y ) (Y)(\mathrm{Y})(Y) C x H y C x H y C_(x)H_(y)\mathrm{C}_{\mathrm{x}} \mathrm{H}_{\mathrm{y}}CxHy. Từ phổ khối lượng của ( Y ) ( Y ) (Y)(\mathrm{Y})(Y), suy ra: M ( Y ) = 28 M ( Y ) = 28 M_((Y))=28\mathrm{M}_{(\mathrm{Y})}=28M(Y)=28.
12 x 28 = 85 , 71 100 x 2 y 28 = 14 , 29 100 y 4 12 x 28 = 85 , 71 100 x 2 y 28 = 14 , 29 100 y 4 {:[(12 x)/(28)=(85,71)/(100)=>x~~2],[(y)/( 28)=(14,29)/(100)=>y~~4]:}\begin{aligned} & \frac{12 x}{28}=\frac{85,71}{100} \Rightarrow x \approx 2 \\ & \frac{y}{28}=\frac{14,29}{100} \Rightarrow y \approx 4 \end{aligned}12x28=85,71100x2y28=14,29100y4
Công thức phân tử của ( Y ) ( Y ) (Y)(Y)(Y) C 2 H 4 C 2 H 4 C_(2)H_(4)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{4}C2H4.
10.8. % m O = 100 % 64 , 86 % 13 , 51 % = 21 , 63 % % m O = 100 % 64 , 86 % 13 , 51 % = 21 , 63 % %m_(O)=100%-64,86%-13,51%=21,63%\% \mathrm{~m}_{\mathrm{O}}=100 \%-64,86 \%-13,51 \%=21,63 \%% mO=100%64,86%13,51%=21,63%.
Đặt công thức phân tử của diethyl ether là C x H y O z C x H y O z C_(x)H_(y)O_(z)\mathrm{C}_{\mathrm{x}} \mathrm{H}_{\mathrm{y}} \mathrm{O}_{\mathrm{z}}CxHyOz.
Từ phổ khối lượng, suy ra: M Diethyl ether = 74 M Diethyl ether  = 74 M_("Diethyl ether ")=74\mathrm{M}_{\text {Diethyl ether }}=74MDiethyl ether =74.
12 x 74 = 64 , 86 100 x 4 y 74 = 13 , 51 100 y 10 12 x 74 = 64 , 86 100 x 4 y 74 = 13 , 51 100 y 10 {:[(12 x)/(74)=(64,86)/(100)=>x~~4],[(y)/( 74)=(13,51)/(100)=>y~~10]:}\begin{aligned} & \frac{12 x}{74}=\frac{64,86}{100} \Rightarrow x \approx 4 \\ & \frac{y}{74}=\frac{13,51}{100} \Rightarrow y \approx 10 \end{aligned}12x74=64,86100x4y74=13,51100y10
16 z 74 = 21 , 63 100 z 1 16 z 74 = 21 , 63 100 z 1 (16 z)/(74)=(21,63)/(100)=>z~~1\frac{16 z}{74}=\frac{21,63}{100} \Rightarrow z \approx 116z74=21,63100z1
Công thức phân tử của diethyl ether là C 4 H 10 O C 4 H 10 O C_(4)H_(10)O\mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{10} \mathrm{O}C4H10O.
10.9. Dựa trên kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất formaldehyde có
% H % O = 0 , 125 % H % O = 0 , 125 (%H)/(%O)=0,125\frac{\% \mathrm{H}}{\% \mathrm{O}}=0,125%H%O=0,125
nên % m H = 6 , 67 % ; % m O = 53 , 33 % % m H = 6 , 67 % ; % m O = 53 , 33 % %m_(H)=6,67%;%m_(O)=53,33%\% m_{H}=6,67 \% ; \% m_{O}=53,33 \%%mH=6,67%;%mO=53,33%.
Đặt công thức phân tử của formaldehyde là C x H y O z C x H y O z C_(x)H_(y)O_(z)\mathrm{C}_{\mathrm{x}} \mathrm{H}_{\mathrm{y}} \mathrm{O}_{\mathrm{z}}CxHyOz.
Từ phổ khối lượng của formaldehyde, suy ra: M Formaldehyde = 30 M Formaldehyde  = 30 M_("Formaldehyde ")=30\mathrm{M}_{\text {Formaldehyde }}=30MFormaldehyde =30.
12 x 30 = 40 100 x = 1 y 30 = 6 , 67 100 y 2 16 z 30 = 53 , 33 100 y 1 12 x 30 = 40 100 x = 1 y 30 = 6 , 67 100 y 2 16 z 30 = 53 , 33 100 y 1 {:[(12 x)/(30)=(40)/(100)=>x=1],[(y)/( 30)=(6,67)/(100)=>y~~2],[(16 z)/(30)=(53,33)/(100)=>y~~1]:}\begin{aligned} & \frac{12 x}{30}=\frac{40}{100} \Rightarrow x=1 \\ & \frac{y}{30}=\frac{6,67}{100} \Rightarrow y \approx 2 \\ & \frac{16 z}{30}=\frac{53,33}{100} \Rightarrow y \approx 1 \end{aligned}12x30=40100x=1y30=6,67100y216z30=53,33100y1
Công thức phân tử của formaldehyde là CH 2 O CH 2 O CH_(2)O\mathrm{CH}_{2} \mathrm{O}CH2O.
10.10. % m H = 100 % ( 26 , 09 % + 69 , 57 % ) = 4 , 34 % % m H = 100 % ( 26 , 09 % + 69 , 57 % ) = 4 , 34 % %m_(H)=100%-(26,09%+69,57%)=4,34%\% m_{H}=100 \%-(26,09 \%+69,57 \%)=4,34 \%%mH=100%(26,09%+69,57%)=4,34%.
Đặt công thức phân tử của formic acid là C x H y O z C x H y O z C_(x)H_(y)O_(z)\mathrm{C}_{\mathrm{x}} \mathrm{H}_{\mathrm{y}} \mathrm{O}_{\mathrm{z}}CxHyOz.
Từ phổ khối lượng của formic acid, suy ra: M Formic acid = 46 M Formic acid  = 46 M_("Formic acid ")=46\mathrm{M}_{\text {Formic acid }}=46MFormic acid =46.
12 x 46 = 26 , 09 100 x 1 y 46 = 4 , 34 100 y 2 16 z 46 = 69 , 57 100 z 2 12 x 46 = 26 , 09 100 x 1 y 46 = 4 , 34 100 y 2 16 z 46 = 69 , 57 100 z 2 {:[(12 x)/(46)=(26,09)/(100)=>x~~1],[(y)/( 46)=(4,34)/(100)=>y~~2],[(16 z)/(46)=(69,57)/(100)=>z~~2]:}\begin{aligned} & \frac{12 x}{46}=\frac{26,09}{100} \Rightarrow x \approx 1 \\ & \frac{y}{46}=\frac{4,34}{100} \Rightarrow y \approx 2 \\ & \frac{16 z}{46}=\frac{69,57}{100} \Rightarrow z \approx 2 \end{aligned}12x46=26,09100x1y46=4,34100y216z46=69,57100z2
Công thức phân tử của formic acid là CH 2 O 2 CH 2 O 2 CH_(2)O_(2)\mathrm{CH}_{2} \mathrm{O}_{2}CH2O2.
10.11. M ( A ) = 28 = 14 n n = 2 M ( A ) = 28 = 14 n n = 2 M_((A))=28=14 n=>n=2=>M_{(A)}=28=14 n \Rightarrow n=2 \RightarrowM(A)=28=14nn=2 Công thức phân tử của ( A ) ( A ) (A)(A)(A) C 2 H 4 C 2 H 4 C_(2)H_(4)C_{2} H_{4}C2H4.
M ( B ) = 42 = 14 n n = 3 M ( B ) = 42 = 14 n n = 3 M_((B))=42=14 n=>n=3=>M_{(B)}=42=14 n \Rightarrow n=3 \RightarrowM(B)=42=14nn=3 Công thức phân tử của (B) là C 3 H 6 C 3 H 6 C_(3)H_(6)C_{3} H_{6}C3H6.
Oc1ccccc1OH
(B)

(3ad 11 CẤU TẠO HOÁ HỌC HỢP CHẤT HỮU CƠ

11.1. Đáp án C C CCC.
11.2. Đáp án C.
11.3. Đáp án D.
11.4. Đáp án C C CCC.
11.5. Mạch hở, không nhánh: ( A ) ( A ) (A)(A)(A), ( E E EEE ).
Mạch hở, có nhánh: (C), (B).
Mạch vòng: (D), (G).
11.6. (A) CH C CH = CH 2 CH C CH = CH 2 CH-=C-CH=CH_(2)\mathrm{CH} \equiv \mathrm{C}-\mathrm{CH}=\mathrm{CH}_{2}CHCCH=CH2.
(B) CH 2 OH CHOH CHOH CHOH CHOH CH = O CH 2 OH CHOH CHOH CHOH CHOH CH = O CH_(2)OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O\mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}-\mathrm{CHOH}-\mathrm{CHOH}-\mathrm{CHOH}-\mathrm{CHOH}-\mathrm{CH}=\mathrm{O}CH2OHCHOHCHOHCHOHCHOHCH=O.
(C) CH 3 CH ( NH 2 ) COOH CH 3 CH NH 2 COOH CH_(3)-CH(NH_(2))-COOH\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}\left(\mathrm{NH}_{2}\right)-\mathrm{COOH}CH3CH(NH2)COOH.
(D)
Nc1c(Br)cc(Br)cc1BrNH2BrBrBr

11.7.
C=CC=C

(C)
CCCC

(D)
CCCC(C)C(C)OOH

(E)
C=CCCC

(G)
CCC(C)C(C=O)CCO

(H)
CCC(=O)OOOH

(I)
11.8. Bài 11.6: (A) C 4 H 4 C 4 H 4 C_(4)H_(4)\mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{4}C4H4; (B) C 6 H 12 O 6 C 6 H 12 O 6 C_(6)H_(12)O_(6)\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6}C6H12O6; (C) C 3 H 7 O 2 N C 3 H 7 O 2 N C_(3)H_(7)O_(2)N\mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{7} \mathrm{O}_{2} \mathrm{~N}C3H7O2 N; (D) C 6 H 4 Br 3 N C 6 H 4 Br 3 N C_(6)H_(4)Br_(3)N\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{4} \mathrm{Br}_{3} \mathrm{~N}C6H4Br3 N.
Bài 11.7: (A) C 8 H 8 C 8 H 8 C_(8)H_(8)\mathrm{C}_{8} \mathrm{H}_{8}C8H8;
(B) C 6 H 6 O C 6 H 6 O C_(6)H_(6)O\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{6} \mathrm{O}C6H6O;
(C) C 4 H 6 C 4 H 6 C_(4)H_(6)\mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{6}C4H6;
(D) C 3 H 8 C 3 H 8 C_(3)H_(8)\mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{8}C3H8;
(E) C 5 H 12 O ; ( G ) C 4 H 8 ; C 5 H 12 O ; ( G ) C 4 H 8 ; C_(5)H_(12)O;(G)C_(4)H_(8);\mathrm{C}_{5} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O} ;(\mathrm{G}) \mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{8} ;C5H12O;(G)C4H8; (H) C 8 H 16 O C 8 H 16 O C_(8)H_(16)O\mathrm{C}_{8} \mathrm{H}_{16} \mathrm{O}C8H16O; (I) C 3 H 6 O 2 C 3 H 6 O 2 C_(3)H_(6)O_(2)\mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{6} \mathrm{O}_{2}C3H6O2.
11.9. (a), (b), (c), (d), (e), (g) là những chất thuộc dãy đồng đẳng của CH 3 OH CH 3 OH CH_(3)OH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH}CH3OH.
11.10. CH 3 CH 2 COOH CH 3 CH 2 COOH CH_(3)CH_(2)COOH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{COOH}CH3CH2COOH CH 3 COOCH 3 CH 3 COOCH 3 CH_(3)COOCH_(3)\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOCH}_{3}CH3COOCH3. Vì 2 chất đều có công thức phân tử là C 3 H 6 O 2 C 3 H 6 O 2 C_(3)H_(6)O_(2)\mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{6} \mathrm{O}_{2}C3H6O2.
11.11.
CC(C)=CCCC(C)CCOOH

ÔN TẬP CHƯONG 3

OT3.1. Đáp án A.
OT3.2. Đáp án B.
OT3.3. Đáp án C.
OT3.4. Đáp án A.
OT3.5. Đáp án A .
OT3.6. Chất vô cơ: AlCl 3 , HNO 3 , Ba ( OH ) 2 , Na 2 CO 3 , CO , CaC 2 , NaCN AlCl 3 , HNO 3 , Ba ( OH ) 2 , Na 2 CO 3 , CO , CaC 2 , NaCN AlCl_(3),HNO_(3),Ba(OH)_(2),Na_(2)CO_(3),CO,CaC_(2),NaCN\mathrm{AlCl}_{3}, \mathrm{HNO}_{3}, \mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}, \mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}, \mathrm{CO}, \mathrm{CaC}_{2}, \mathrm{NaCN}AlCl3,HNO3,Ba(OH)2,Na2CO3,CO,CaC2,NaCN.
Chất hữu cơ: CH 3 CH 2 CH 3 , CH 2 = CH CH 2 CH 3 , NaOOC COONa CH 3 CH 2 CH 3 , CH 2 = CH CH 2 CH 3 , NaOOC COONa CH_(3)-CH_(2)-CH_(3),CH_(2)=CH-CH_(2)-CH_(3),NaOOC-COONa\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{3}, \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{3}, \mathrm{NaOOC}-\mathrm{COONa}CH3CH2CH3,CH2=CHCH2CH3,NaOOCCOONa, CH 2 OH CH 2 OH , H CH = O CH 2 OH CH 2 OH , H CH = O CH_(2)OH-CH_(2)OH,H-CH=O\mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}, \mathrm{H}-\mathrm{CH}=\mathrm{O}CH2OHCH2OH,HCH=O.
OT3.7. Hydrocarbon: CH 4 , CH 2 = CH 2 , CH 2 = CH ( CH 3 ) CH = CH 2 , CH CH CH 4 , CH 2 = CH 2 , CH 2 = CH CH 3 CH = CH 2 , CH CH CH_(4),CH_(2)=CH_(2),CH_(2)=CH(CH_(3))-CH=CH_(2),CH-=CH\mathrm{CH}_{4}, \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}_{2}, \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}\left(\mathrm{CH}_{3}\right)-\mathrm{CH}=\mathrm{CH}_{2}, \mathrm{CH} \equiv \mathrm{CH}CH4,CH2=CH2,CH2=CH(CH3)CH=CH2,CHCH.
Dẫn xuất của hydrocarbon: CH 3 CH 2 NH 2 , CH 3 COOH , C 3 H 5 ( OH ) 3 CH 3 CH 2 NH 2 , CH 3 COOH , C 3 H 5 ( OH ) 3 CH_(3)-CH_(2)-NH_(2),CH_(3)-COOH,C_(3)H_(5)(OH)_(3)\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{NH}_{2}, \mathrm{CH}_{3}-\mathrm{COOH}, \mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{5}(\mathrm{OH})_{3}CH3CH2NH2,CH3COOH,C3H5(OH)3, C 6 H 5 OH , CH 3 CHO , CH 3 COOCH 2 CH 3 , H 2 N CH ( CH 3 ) COOH C 6 H 5 OH , CH 3 CHO , CH 3 COOCH 2 CH 3 , H 2 N CH CH 3 COOH C_(6)H_(5)OH,CH_(3)CHO,CH_(3)COOCH_(2)CH_(3),H_(2)N-CH(CH_(3))-COOH\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}, \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CHO}, \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOCH}_{2} \mathrm{CH}_{3}, \mathrm{H}_{2} \mathrm{~N}-\mathrm{CH}\left(\mathrm{CH}_{3}\right)-\mathrm{COOH}C6H5OH,CH3CHO,CH3COOCH2CH3,H2 NCH(CH3)COOH.
OT3.8. Giai đoạn 3: phương pháp chưng cất; giai đoạn 4: phương pháp chiết.
OT3.9. Dựa vào phổ IR, nhận thấy peak A ở trong khoảng 3300 3000 cm 1 3300 3000 cm 1 3300-3000cm^(-1)3300-3000 \mathrm{~cm}^{-1}33003000 cm1 có sự hiện diện của nhóm -OH. Như vậy, có thể dựa vào peak A giúp dự đoán phổ hồng ngoại này có sự xuất hiện của nhóm - OH trong hợp chất glycerol đã nêu.
OT3.10. % m H = 100 % 93 , 75 % = 6 , 25 % % m H = 100 % 93 , 75 % = 6 , 25 % %m_(H)=100%-93,75%=6,25%\% \mathrm{~m}_{\mathrm{H}}=100 \%-93,75 \%=6,25 \%% mH=100%93,75%=6,25%.
Naphthalene là một hydrocarbon nên có công thức phân tử là C x H y C x H y C_(x)H_(y)\mathrm{C}_{\mathrm{x}} \mathrm{H}_{\mathrm{y}}CxHy. Từ phổ khối lượng, suy ra: M Naphthalene = 128 M Naphthalene  = 128 M_("Naphthalene ")=128\mathrm{M}_{\text {Naphthalene }}=128MNaphthalene =128.
12 x 128 = 93 , 75 100 x = 10 ; y 128 = 6 , 25 100 y = 8 12 x 128 = 93 , 75 100 x = 10 ; y 128 = 6 , 25 100 y = 8 (12 x)/(128)=(93,75)/(100)=>x=10;quad(y)/( 128)=(6,25)/(100)=>y=8\frac{12 x}{128}=\frac{93,75}{100} \Rightarrow x=10 ; \quad \frac{y}{128}=\frac{6,25}{100} \Rightarrow y=812x128=93,75100x=10;y128=6,25100y=8
Công thức phân tử của naphthalene là C 10 H 8 C 10 H 8 C_(10)H_(8)\mathrm{C}_{10} \mathrm{H}_{8}C10H8.
OT3.11. a) % m H = 100 % 40 % 53 , 33 % = 6 , 67 % % m H = 100 % 40 % 53 , 33 % = 6 , 67 % %m_(H)=100%-40%-53,33%=6,67%\% \mathrm{~m}_{\mathrm{H}}=100 \%-40 \%-53,33 \%=6,67 \%% mH=100%40%53,33%=6,67%.
Đặt công thức phân tử của acetic acid là C x H y O z C x H y O z C_(x)H_(y)O_(z)\mathrm{C}_{x} \mathrm{H}_{y} \mathrm{O}_{z}CxHyOz.
Từ phổ khối lượng, suy ra: M Acetic acid = 60 M Acetic acid  = 60 M_("Acetic acid ")=60\mathrm{M}_{\text {Acetic acid }}=60MAcetic acid =60.
12 x 60 = 40 100 x = 2 ; y 60 = 6 , 67 100 y 4 ; 16 z 60 = 53 , 33 100 z 2 12 x 60 = 40 100 x = 2 ; y 60 = 6 , 67 100 y 4 ; 16 z 60 = 53 , 33 100 z 2 (12 x)/(60)=(40)/(100)=>x=2;quad(y)/( 60)=(6,67)/(100)=>y~~4;quad(16 z)/(60)=(53,33)/(100)=>z~~2\frac{12 x}{60}=\frac{40}{100} \Rightarrow x=2 ; \quad \frac{y}{60}=\frac{6,67}{100} \Rightarrow y \approx 4 ; \quad \frac{16 z}{60}=\frac{53,33}{100} \Rightarrow z \approx 212x60=40100x=2;y60=6,67100y4;16z60=53,33100z2.
Công thức phân tử của acetic acid là C 2 H 4 O 2 C 2 H 4 O 2 C_(2)H_(4)O_(2)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{4} \mathrm{O}_{2}C2H4O2.
b) Dựa vào phổ IR, nhận thấy peak A ở trong khoảng 3300 3000 cm 1 3300 3000 cm 1 3300-3000cm^(-1)3300-3000 \mathrm{~cm}^{-1}33003000 cm1 có sự hiện diện của nhóm - OH và peak C trong khoảng 1700 cm 1 1700 cm 1 1700cm^(-1)1700 \mathrm{~cm}^{-1}1700 cm1 có sự hiện diện của nhóm C = O C = O C=O\mathrm{C}=\mathrm{O}C=O. Như vậy, có thể dựa vào peak A và D giúp dự đoán phổ hồng ngoại này có sự xuất hiện của nhóm chức - COOH trong hợp chất đã nêu.

Chuong 4. HYDROCARBON

ALKANE

12.1. Đáp án C C CCC.
12.2. Đáp án C C CCC.
12.3. Đáp án A . Theo đồ thị, có 4 alkane (số nguyên tử carbon từ 1 đến 4) đều có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ phòng nên chúng sẽ ở thể khí trong điều kiện thường.
12.4. Đáp án C C CCC.
12.5. Đáp án A. Có methane, ethane và 2,2 -dimethylpentane khi tác dụng với chlorine (có ánh sáng hoặc đun nóng) tạo duy nhất một sản phẩm thế monochloro.
12.6. Đáp án A .
12.7. Đáp án D.
C=CC(C)C(C)C(C)C
2,3-dimethylpentane
Lưuý:
A. 2-ethyl-3-methylbutane: Sai vì mạch chính có 5 nguyên tử carbon, không phải 4 nguyên tử carbon.
B. 2-methyl-3-ethylbutane: Sai vì mạch chính có 5 nguyên tử carbon, không phải 4 nguyên tử carbon.
C. 3,4-dimethylpentane: Sai vì tổng chỉ số các nhánh lớn hơn so với tên gọi đúng đã nêu.
12.8. Chú ý chuỗi 4 nguyên tử carbon chỉ chứa liên kết đơn có thể được "bẻ" theo nhiều cách khác nhau vì các liên kết C C C C C-C\mathrm{C}-\mathrm{C}CC có thể quay tự do. Tuy nhiên, có 7 cách quay các liên kết C C C C C-C\mathrm{C}-\mathrm{C}CC trong hình mà vẫn không làm thay đổi bản chất giữa chúng. Do đó thực chất C 4 H 10 C 4 H 10 C_(4)H_(10)\mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{10}C4H10 chỉ có 2 đồng phân.
12.9. Các phân tử alkane phân nhánh có nhiệt độ sôi thấp hơn các phân tử alkane không phân nhánh dù cho chúng có cùng số nguyên tử carbon. Điều này được giải thích vì các phân tử alkane không phân nhánh có diện tích bề mặt lớn hơn so với phân tử alkane phân nhánh nên tồn tại tương tác van der Waals giữa các phân tử lớn hơn, dẫn đến nhiệt độ sôi cao hơn.
12.10. Trong số 3 đồng phân của C 5 H 12 C 5 H 12 C_(5)H_(12)\mathrm{C}_{5} \mathrm{H}_{12}C5H12, neopentane có cấu trúc đối xứng cao, phân tử xem như có dạng hình cầu nên tương tác van der Waals giữa các phân tử neopentane rất yếu, dẫn đến nhiệt độ sôi của neopentane là 9 , 5 C 9 , 5 C 9,5^(@)C9,5^{\circ} \mathrm{C}9,5C. Điều này làm cho phân tử neopentane ở thể khí trong điều kiện thường (hai đồng phân còn lại là pentane có nhiệt độ sôi ở 36 C 36 C 36^(@)C36^{\circ} \mathrm{C}36C và isopentane có nhiệt độ sôi ở 27 , 8 C 27 , 8 C 27,8^(@)C27,8^{\circ} \mathrm{C}27,8C nên trong điều kiện thường, chúng ở thể lỏng).
12.11. Xăng có thành phần chính là các phân tử alkane có số nguyên tử carbon từ 7 11 7 11 7-117-11711 nguyên tử. Vì xăng là các phân tử không phân cực trong khi nước là phân tử phân cực, nên xăng không tan được trong nước. Đồng thời, chất béo là hợp chất không phân cực nên chất béo cũng tan được trong xăng. Dầu mỡ sửa chữa xe cũng là các phân tử alkane nên không thể tan được trong nước, điều đó được hiểu là dầu mỡ trên tay bác thợ sửa chữa xe không thể làm sạch chỉ bởi nước. Bác thợ sửa xe thường dùng dầu hoả (là các phân tử alkane có số nguyên tử carbon từ 12 15 12 15 12-1512-151215 nguyên tử) để hoà tan các vết dầu mỡ, sau đó rửa lại bằng xà phòng.
12.12. Khi tiếp xúc lâu dài với xăng, dầu hoả, ... sẽ làm cho lớp dầu bảo vệ da bị trôi đi, da không còn lớp dầu bảo vệ nên sẽ bị phồng rộp và gây đau nhức. Vì vậy khi tiếp xúc với xăng, dầu hoả, dung môi pha sơn, ... cần đeo găng tay cẩn thận.
12.13. Butane là chất lỏng có thể nhìn thấy bên trong một chiếc bật lửa trong suốt, có nhiệt độ sôi thấp hơn một ít so với nhiệt độ của nước đóng băng ( 0 , 5 C 0 , 5 C -0,5^(@)C-0,5^{\circ} \mathrm{C}0,5C ). Tuy nhiên butane trong bật lửa lại không sôi. Điều này được giải thích là do khi được đưa vào trong bật lửa, butane chịu áp suất rất cao so với áp suất khí quyển, việc tăng áp suất này đã làm cho các phân tử khí butane
"lại gần nhau hơn" và "bị ép" thành thể lỏng. Vì vậy butane trong bật lửa được nén và lưu lại dưới dạng lỏng. Khi được giải nén, chất lỏng lập tức bốc hơi và tạo khí butane, bốc cháy khi gặp tia lửa do ma sát giữa bánh răng kim loại với đá lửa.
12.14. Do 2 -methylpropane có 3 nhóm CH 3 CH 3 -CH_(3)-\mathrm{CH}_{3}CH3 có vị trí tương tự nhau nên chỉ có
CC(C)CClCl
1-chloro-2-methylpropane
2 sản phẩm thế monochloro tạo thành sau phản ứng là:
CC(C)(C)ClCl
2-chloro-2-methylpropane
12.15. 2-methylpropane có công thức cấu tạo:
CC(C)C
Như vậy 2-methylpropane có 9 nguyên tử hydrogen gắn ở nguyên tử carbon bậc I và 1 nguyên tử hydrogen gắn ở nguyên tử carbon bậc III. Gọi a và ka là khả năng phản ứng tương đối của nguyên tử hydrogen gắn ở nguyên tử carbon bậc I và nguyên tử carbon bậc III trong phản ứng thế bromine đã cho, ta có phương trình:
9 a × 100 9 a + k a = 0 , 56 k = 1598 9 a × 100 9 a + k a = 0 , 56 k = 1598 (9a xx100)/(9a+ka)=0,56<=>k=1598\frac{9 a \times 100}{9 a+k a}=0,56 \Leftrightarrow k=15989a×1009a+ka=0,56k=1598
Vậy với 2-methylpropane, tỉ lệ khả năng phản ứng tương đối của nguyên tử hydrogen gắn ở nguyên tử carbon bậc I và nguyên tử carbon bậc III trong phản ứng là 1 : 1598 1 : 1598 1:15981: 15981:1598. Điêu này đã cho thấy trong phản ứng thế halogen, bromine thể hiện tính chọn lọc cao hơn nhiều so với chlorine (ở phản ứng với chlorine, tỉ lệ này của 2 -methylpropane là 1 : 5 1 : 5 1:51: 51:5 ).
12.16. a) Propane CH 3 CH 2 CH 3 CH 3 CH 2 CH 3 CH_(3)-CH_(2)-CH_(3)\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{3}CH3CH2CH3 có 6 nguyên tử hydrogen gắn ở carbon bậc I và 2 nguyên tử hydrogen gắn ở carbon bậc II. Khi tác dụng với chlorine sẽ thu được 2 sản phẩm thế monochloro là CH 3 CH 2 CH 2 Cl CH 3 CH 2 CH 2 Cl CH_(3)-CH_(2)-CH_(2)Cl\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{Cl}CH3CH2CH2Cl CH 3 CHCl CH 3 CH 3 CHCl CH 3 CH_(3)-CHCl-CH_(3)\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CHCl}-\mathrm{CH}_{3}CH3CHClCH3. Tổng khả năng phản ứng của 8 nguyên tử hydrogen là 6 × 1 + 4 × 2 = 14 6 × 1 + 4 × 2 = 14 6xx1+4xx2=146 \times 1+4 \times 2=146×1+4×2=14. Do 6 nguyên tử hydrogen ở nguyên tử carbon bậc I đều có khả năng phản ứng như nhau để tạo sản phẩm CH 3 CH 2 CH 2 Cl CH 3 CH 2 CH 2 Cl CH_(3)-CH_(2)-CH_(2)Cl\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{Cl}CH3CH2CH2Cl nên khả năng tạo CH 3 CH 2 CH 2 Cl CH 3 CH 2 CH 2 Cl CH_(3)-CH_(2)-CH_(2)Cl\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{Cl}CH3CH2CH2Cl 6 × 100 14 = 42 , 85 % 6 × 100 14 = 42 , 85 % (6xx100)/(14)=42,85%\frac{6 \times 100}{14}=42,85 \%6×10014=42,85%.
Ngoài ra, 2 nguyên tử hydrogen gắn ở nguyên tử carbon bậc II đều có khả năng phản ứng như nhau để tạo sản phẩm CH 3 CHCl CH 3 CH 3 CHCl CH 3 CH_(3)-CHCl-CH_(3)\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CHCl}-\mathrm{CH}_{3}CH3CHClCH3 nên khả năng tạo CH 3 CHCl CH 3 CH 3 CHCl CH 3 CH_(3)-CHCl-CH_(3)\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CHCl}-\mathrm{CH}_{3}CH3CHClCH3 2 × 4 14 × 100 = 57 , 15 % 2 × 4 14 × 100 = 57 , 15 % (2xx4)/(14)xx100=57,15%\frac{2 \times 4}{14} \times 100=57,15 \%2×414×100=57,15%.
b) Phản ứng của propane với bromine sẽ xảy ra chậm hơn so với phản ứng của propane với chlorine. Tuy nhiên lúc này, do bromine có tính chọn lọc hơn so với chlorine nên khả năng phản ứng của nguyên tử carbon bậc II cao hơn nhiều so với của nguyên tử carbon bậc I , dẫn đến sản phẩm thế CH 3 CHBr CH 3 CH 3 CHBr CH 3 CH_(3)-CHBr-CH_(3)\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CHBr}-\mathrm{CH}_{3}CH3CHBrCH3 sẽ cao hơn nhiều so với sản phẩm thế CH 3 CH 2 CH 2 Br CH 3 CH 2 CH 2 Br CH_(3)-CH_(2)-CH_(2)Br\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{Br}CH3CH2CH2Br.
12.17. Lớp nhũ màu trắng bạc phản xạ tốt các tia nhiệt, có nghĩa là hấp thụ các tia nhiệt kém nên hạn chế được sự truyền nhiệt từ bên ngoài vào, nhờ đó xăng đỡ nóng hơn, tránh hiện tượng gây cháy nổ bể.
12.18. a) Vi % m C + % m H = 100 % % m C + % m H = 100 % %m_(C)+%m_(H)=100%\% \mathrm{~m}_{\mathrm{C}}+\% \mathrm{~m}_{\mathrm{H}}=100 \%% mC+% mH=100% nên phân tử ( X ) ( X ) (X)(\mathrm{X})(X) chỉ chứa các nguyên tố hydrogen và carbon.
Đặt công thức phân tử của ( X ) ( X ) (X)(X)(X) C x H y C x H y C_(x)H_(y)C_{x} H_{y}CxHy, ta có:
x : y = % C 12 : % H 1 = 84 , 21 12 : 15 , 79 1 = 7 , 0175 : 15 , 79 = 4 : 9 x : y = % C 12 : % H 1 = 84 , 21 12 : 15 , 79 1 = 7 , 0175 : 15 , 79 = 4 : 9 x:y=(%C)/(12):(%H)/(1)=(84,21)/(12):(15,79)/(1)=7,0175:15,79=4:9x: y=\frac{\% C}{12}: \frac{\% H}{1}=\frac{84,21}{12}: \frac{15,79}{1}=7,0175: 15,79=4: 9x:y=%C12:%H1=84,2112:15,791=7,0175:15,79=4:9
Vậy công thức phân tử của ( X ) ( X ) (X)(X)(X) có dạng ( C 4 H 9 ) n C 4 H 9 n (C_(4)H_(9))_(n)\left(\mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{9}\right)_{n}(C4H9)n. Phổ khối lượng của ( X ) ( X ) (X)(X)(X) cho thấy ( X ) ( X ) (X)(X)(X) có phân tử khối là 114 .
M ( x ) = 114 57 n = 114 n = 2 M ( x ) = 114 57 n = 114 n = 2 M_((x))=114<=>57 n=114=>n=2M_{(x)}=114 \Leftrightarrow 57 n=114 \Rightarrow n=2M(x)=11457n=114n=2.
Do đó công thức phân tử của ( X ) ( X ) (X)(X)(X) C 8 H 18 C 8 H 18 C_(8)H_(18)\mathrm{C}_{8} \mathrm{H}_{18}C8H18.
b) Công thức phân tử ( X ) ( X ) (X)(X)(X) có dạng ( C 4 H 9 ) n C 4 H 9 n (C_(4)H_(9))_(n)\left(\mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{9}\right)_{n}(C4H9)n hay C 4 n H 9 n C 4 n H 9 n C_(4n)H_(9n)\mathrm{C}_{4 n} \mathrm{H}_{9 n}C4nH9n.
Trong hợp chất C x H y O z C x H y O z C_(x)H_(y)O_(z)\mathrm{C}_{\mathrm{x}} \mathrm{H}_{\mathrm{y}} \mathrm{O}_{\mathrm{z}}CxHyOz bất kì, ta phải có y 2 x + 2 y 2 x + 2 y <= 2x+2\mathrm{y} \leq 2 \mathrm{x}+2y2x+2 nên 9 n 2 × 4 n + 2 n 2 9 n 2 × 4 n + 2 n 2 9n <= 2xx4n+2=>n <= 29 \mathrm{n} \leq 2 \times 4 \mathrm{n}+2 \Rightarrow \mathrm{n} \leq 29n2×4n+2n2.
Với giá trị n = 1 n = 1 n=1\mathrm{n}=1n=1 cho ( X ) có công thức C 4 H 9 C 4 H 9 C_(4)H_(9)\mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{9}C4H9. Điều này không hợp lí vì hợp chất chứa C , H C , H C,H\mathrm{C}, \mathrm{H}C,H hoặc C , H , O C , H , O C,H,O\mathrm{C}, \mathrm{H}, \mathrm{O}C,H,O phải có số nguyên tử hydrogen là số chẵn. Vậy công thức phân tử ( X ) ( X ) (X)(X)(X) C 8 H 18 C 8 H 18 C_(8)H_(18)\mathrm{C}_{8} \mathrm{H}_{18}C8H18.
Hoặc: Do ( X ) ( X ) (X)(X)(X) có phân tử khối là 114 nên ( X ) ( X ) (X)(X)(X) có công thức phân tử C 8 H 18 C 8 H 18 C_(8)H_(18)\mathrm{C}_{8} \mathrm{H}_{18}C8H18 hoặc C 9 H 6 C 9 H 6 C_(9)H_(6)\mathrm{C}_{9} \mathrm{H}_{6}C9H6. Nhưng hợp chất C 9 H 6 C 9 H 6 C_(9)H_(6)\mathrm{C}_{9} \mathrm{H}_{6}C9H6 % m C = 94 , 74 % % m C = 94 , 74 % %m_(C)=94,74%\% \mathrm{~m}_{\mathrm{C}}=94,74 \%% mC=94,74%, loại vì sai với dữ kiện đề bài. Vậy ( X ) ( X ) (X)(X)(X) có công thức phân tử là C 8 H 18 C 8 H 18 C_(8)H_(18)C_{8} H_{18}C8H18.
12.19*. Đánh số trên mạch chính là mạch dài nhất:
a)
C[CH]CCC(CCC(C)C(C)C)CC(C)C
6-isobutyl-2,3-dimethyldecane
hay 2,3-dimethyl-6-(2-methylpropyl)decane
Ở đây, ở vị trí carbon số 6 có nhánh phức tạp. Để đọc tên nhánh này, carbon của nhánh phức tạp gắn vào mạch chính được đánh số 1 (xem hình). Tên nhánh phức tạp được cho vào ngoặc. Do đó tên alkane đã cho là: 2,3-dimethyl-6-(2-methylpropyl)decane.
Lưu ý: Khi gọi tên nhánh, ưu tiên theo thứ tự chữ cái của nhánh, không ưu tiên theo chữ cái của các tiếp đầu ngữ iso, di, tri,... Ví dụ ở trên, isobutyl vẫn ưu tiên hơn dimethyl, mặc dù "i" đứng sau "d".
b)
[CH]C(C)CC(C)(CC(C)C)C(C)(C)C
4-tert-butyl-2,4,6-trimethylheptane
hay 2,4,6-trimethyl-4-(1,1-dimethylethyl)heptane
Tương tự như trên, ở vị trí carbon số 4 có nhánh phức tạp, trong đó carbon của nhánh phức tạp gắn vào mạch chính được đánh số 1 (xem hình). Tên nhánh phức tạp được cho vào ngoặc. Do đó tên alkane đã cho là 2,4,6-trimethyl-4-(1,1-dimethylethyl)heptane.
12.20*. a) Chỉ số octane càng cao, độ chịu nén trước khi phát nổ của xăng càng lớn nên chất lượng xăng càng tốt. Ví dụ xăng có chỉ số octane 92 dễ bị cháy khi nén hơn so với xăng có chỉ số octane 95 nên xăng có chỉ số octane 95 giá trị hơn xăng có chỉ số octane 92 . Tuy nhiên phải tuỳ vào tỉ số nén của động cơ để chọn xăng phù hợp. Động cơ có tỉ số nén thấp thì không cần dùng xăng có chỉ số octane cao.
b) Vì mẫu xăng trên chứa 80 % 80 % 80%80 \%80% thể tích là 2,2,4-trimethylpentane nên chỉ số octane của mẫu xăng là 80 .
12.21*. Ethanol có chỉ số octane cao hơn nhiều (khoảng 109) so với xăng. Các nhà máy lọc dầu thường pha ethanol với xăng để giúp tăng chỉ số octane. Hầu hết xăng ở Mỹ chứa ít nhất 10% ethanol.
12.22*. RON là viết tắt của Research Octane Number, tức chỉ số octane nghiên cứu. Như vậy xăng RON 92 và xăng RON 95 có chỉ số octane lần lượt là 92 và 95 . Do đó xăng RON 95 có chỉ số octane cao hơn xăng RON 92.
12.23*. Ethanol có chỉ số octane cao hơn khá nhiều so với xăng thông thường, đạt ngưỡng khoảng 109. Do xăng E5 chứa 5% ethanol và 95% xăng RON 92 (theo thể tích) nên sẽ có chỉ số octane khoảng 92,85 .
Cách tính chỉ số octane của xăng E5:
Trong 100 L xăng E5 có 95 L xăng RON 92 và 5 L ethanol.
Có thể xem trong 95 L xăng RON 92 có 92 × 95 100 = 87 , 4 ( L ) 92 × 95 100 = 87 , 4 ( L ) (92 xx95)/(100)=87,4(L)\frac{92 \times 95}{100}=87,4(\mathrm{~L})92×95100=87,4( L) xăng có chỉ số octane là 100 , còn lại là 95 87 , 4 = 7 , 6 ( L ) 95 87 , 4 = 7 , 6 ( L ) 95-87,4=7,6(L)95-87,4=7,6(\mathrm{~L})9587,4=7,6( L) xăng có chỉ số octane là 0 .
Vậy chỉ số octane của xăng E5 là 87 , 4 × 100 + 5 × 109 + 7 , 6 × 0 100 = 92 , 85 87 , 4 × 100 + 5 × 109 + 7 , 6 × 0 100 = 92 , 85 (87,4xx100+5xx109+7,6xx0)/(100)=92,85\frac{87,4 \times 100+5 \times 109+7,6 \times 0}{100}=92,8587,4×100+5×109+7,6×0100=92,85.
Tương tự trong 100 L xăng E10 có 10 L ethanol và 90 L xăng RON 92. Có thể xem trong 90 L xăng A92 có 92 × 90 100 = 82 , 8 ( L ) 92 × 90 100 = 82 , 8 ( L ) (92 xx90)/(100)=82,8(L)\frac{92 \times 90}{100}=82,8(\mathrm{~L})92×90100=82,8( L) xăng có chỉ số octane là 100 , còn lại là 90 82 , 8 = 7 , 2 ( L ) 90 82 , 8 = 7 , 2 ( L ) 90-82,8=7,2(L)90-82,8=7,2(\mathrm{~L})9082,8=7,2( L) xăng có chỉ số octane là 0 .
Do đó chỉ số octane của xăng E10 là 82 , 8 × 100 + 10 × 109 + 7 , 2 × 0 100 = 93 , 70 82 , 8 × 100 + 10 × 109 + 7 , 2 × 0 100 = 93 , 70 (82,8xx100+10 xx109+7,2xx0)/(100)=93,70\frac{82,8 \times 100+10 \times 109+7,2 \times 0}{100}=93,7082,8×100+10×109+7,2×0100=93,70. Như vậy hàm lượng ethanol càng cao thì chỉ số octane của xăng sinh học càng lớn.

HYDROCARBON KHÔNG NO

13.1. Đáp án D. Lưu ý cis-but-2-ene cũng ở thể khí trong điều kiện thường do có nhiệt độ sôi là 4 C 4 C 4^(@)C4^{\circ} \mathrm{C}4C.
13.2. Đáp án A . Có 3 alkyne C 5 H 8 C 5 H 8 C_(5)H_(8)\mathrm{C}_{5} \mathrm{H}_{8}C5H8 là đồng phân cấu tạo của nhau, gồm
CH C CH 2 CH 2 CH 3 CH C CH 2 CH 2 CH 3 CH-=C-CH_(2)-CH_(2)-CH_(3)\mathrm{CH} \equiv \mathrm{C}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{3}CHCCH2CH2CH3;
C#CC(C)C

CH 3 C C CH 2 CH 3 CH 3 C C CH 2 CH 3 CH_(3)-C-=C-CH_(2)-CH_(3)\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{C} \equiv \mathrm{C}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{3}CH3CCCH2CH3
13.3. Đáp án B. Có 2 alkene đã nêu có đồng phân hình học là CH 3 CH 2 CH = CH CH 3 CH 3 CH 2 CH = CH CH 3 CH_(3)-CH_(2)-CH=CH-CH_(3)\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}=\mathrm{CH}-\mathrm{CH}_{3}CH3CH2CH=CHCH3
C/C=C\CC
cis-pent-2-ene
CH 3 CH 2 CH = CH CH 2 CH 3 CH 3 CH 2 CH = CH CH 2 CH 3 CH_(3)-CH_(2)-CH=CH-CH_(2)-CH_(3)\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}=\mathrm{CH}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{3}CH3CH2CH=CHCH2CH3 :
CC=CCC
trans-pent-2-ene
CC/C=C/CC
cis-hex-3-ene
CC/C=C\CC
trans-hex-3-ene
C=CC
propene
C/C=C\CC
cis-pent-2-ene
13.4. Công thức khung phân tử các chất đã cho:
C=CCCC
pent-1-ene
C#CC(C)CC
3-methylpent-1-yne
CC=CCC
trans-pent-2-ene
C=CC
( t s = 47 , 6 C t s = 47 , 6 C t_(s)^(@)=-47,6^(@)C\mathrm{t}_{\mathrm{s}}^{\circ}=-47,6^{\circ} \mathrm{C}ts=47,6C )
C=CCC
( t s = 6 , 3 C t s = 6 , 3 C t_(s)^(@)=-6,3^(@)C\mathrm{t}_{\mathrm{s}}^{\circ}=-6,3^{\circ} \mathrm{C}ts=6,3C )
C=CCCC
( t s = 30 , 1 C t s = 30 , 1 C t_(s)^(@)=30,1^(@)C\mathrm{t}_{\mathrm{s}}^{\circ}=30,1^{\circ} \mathrm{C}ts=30,1C )
C#CCCC

C#CC(C)C
CH 3 C C CH 2 CH 3 CH 3 C C CH 2 CH 3 CH_(3)-C-=C-CH_(2)-CH_(3)\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{C} \equiv \mathrm{C}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{3}CH3CCCH2CH3
pent-1-yne
3-methylbut-1-yne
pent-2-yne
CC=CCC
cis-pent-2-ene
CC=CCC
trans-pent-2-ene
13.5. a) (A): propene, (B): but-1-ene và (C): pent-1-ene.
b) Đi từ propene đến pent-1-ene, kích thước phân tử alkene tăng dần làm cho diện tích bề mặt tiếp xúc giữa chúng cũng tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử do đó cũng tăng dần, dẫn đến nhiệt độ sôi các alkene tăng dần. Ngoài ra, ở điều kiện thường, propene và but-1-ene là các chât khí trong khi pent-1-ene là chất lỏng vì tương tác van der Waals giữa các phân tử propene và but-1-ene chưa đủ lớn. Các phân tử alkene có từ 18 nguyên tử carbon trở lên ở thể rắn, do tương tác van der Waals giữa chúng là mạnh đáng kể.
13.6. Công thức cấu tạo của các alkene C 5 H 10 C 5 H 10 C_(5)H_(10)\mathrm{C}_{5} \mathrm{H}_{10}C5H10 :
CH 3 CH 2 CH 2 CH = CH 2 CH 3 CH 2 CH 2 CH = CH 2 CH_(3)-CH_(2)-CH_(2)-CH=CH_(2)\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}=\mathrm{CH}_{2}CH3CH2CH2CH=CH2
CH 3 CH 2 CH = CH CH 3 CH 3 CH 2 CH = CH CH 3 CH_(3)-CH_(2)-CH=CH-CH_(3)quad\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}=\mathrm{CH}-\mathrm{CH}_{3} \quadCH3CH2CH=CHCH3 pent-2-ene
CH 2 = CH CH CH 3 CH 2 = CH CH CH 3 CH_(2)=CH-CH-CH_(3)\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{CH}-\mathrm{CH}_{3}CH2=CHCHCH3 3-methylbut-1-ene
C=C(C)CC
2-methylbut-1-ene
CC=C(C)C
2-methylbut-2-ene
Công thức cấu tạo của các alkyne C 5 H 8 C 5 H 8 C_(5)H_(8)\mathrm{C}_{5} \mathrm{H}_{8}C5H8 :
Chỉ pent-2-ene có đồng phân hình học là:
13.7. Đồng phân trans có tổng moment lưỡng cực thường triệt tiêu hoặc gần triệt tiêu, còn đồng phân cis có tổng moment lưỡng cực không triệt tiêu,
do đó đồng phân trans có nhiệt độ sôi thấp hơn đồng phân cis.
Ví dụ phân tử cis-but-2-ene và trans-but-2-ene đều chứa nhóm CH 3 CH 3 -CH_(3)-\mathrm{CH}_{3}CH3 là nhóm đẩy electron làm phân tử mỗi chất hình thành các moment lưỡng cực yếu C-C như trong hình bên dưới. Tuy nhiên, cis-but-2-ene có tổng moment lưỡng cực không triệt tiêu, còn trans-but-2-ene có tổng moment lưỡng cực triệt tiêu. Do đó cis-but-2-ene là phân tử phân cực nhẹ, trans-but-2-ene là phân tử không phân cực, dẫn đến nhiệt độ sôi của
[CH2+]C=CC
cis-pent-2-ene (sôi ở 4 C 4 C 4^(@)C4^{\circ} \mathrm{C}4C )
cis-but-2-ene cao hơn so với trans-but-2-ene.
[CH2]/C=C\[CH2]
trans-pent-2-ene (sôi ở 1 C 1 C 1^(@)C1^{\circ} \mathrm{C}1C )
13.8*. Tuy liên kết ba C C C C C-=C\mathrm{C} \equiv \mathrm{C}CC của một alkyne giàu mật độ electron hơn so với liên kết đôi C = C C = C C=C\mathrm{C}=\mathrm{C}C=C của một alkene tương ứng nhưng khả năng phản ứng cộng ( X 2 , HX , H 2 O X 2 , HX , H 2 O X_(2),HX,H_(2)O\mathrm{X}_{2}, \mathrm{HX}, \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}X2,HX,H2O ) vào alkyne lại kém hơn vào alkene tương ứng. Điều này có thể giải thích là do nguyên tử carbon trong liên kết C C C C C-=C\mathrm{C} \equiv \mathrm{C}CC ở trạng thái lai hoá sp , có độ âm điện lớn hơn các nguyên tử carbon trong liên kết C = C C = C C=C\mathrm{C}=\mathrm{C}C=C ở trạng thái lai hoá sp 2 sp 2 sp^(2)\mathrm{sp}^{2}sp2, làm cho các electron π π pi\piπ trong C C C C C-=C\mathrm{C} \equiv \mathrm{C}CC bị giữ chặt hơn so với các electron π π pi\piπ trong C = C C = C C=C\mathrm{C}=\mathrm{C}C=C, dẫn đến khả năng phản ứng cộng ( X 2 , HX , H 2 O X 2 , HX , H 2 O X_(2),HX,H_(2)O\mathrm{X}_{2}, \mathrm{HX}, \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}X2,HX,H2O ) của alkyne kém hơn alkene tương ứng.
Ví dụ ethylene nhanh chóng làm mất màu nước bromine, acetylene làm mất màu nước bromine chậm hơn. Tốc độ mất màu nước bromine của ethylene gấp 5 lần so với acetylene.
13.9*. Do nguyên tử bromine có độ âm điện lớn hơn nguyên tử carbon nên liên kết C Br C Br C-Br\mathrm{C}-\mathrm{Br}CBr bị phân cực mạnh về phía bromine, kết quả liên kết đôi của trans-2,3-dibromobut-2-ene có mật độ electron thấp hơn đáng kể so với liên kết đôi của trans-but-2-ene. Chính vì vậy khả năng phản ứng cộng bromine của trans-2,3-dibromobut-2-ene kém hơn so với trans-but-2-ene.
13.10*. Phản ứng cộng bromine vào liên kết ba C C C C C-=C\mathrm{C} \equiv \mathrm{C}CC của một alkyne dễ hơn vào liên kết đôi C = C C = C C=C\mathrm{C}=\mathrm{C}C=C của một dibromoalkene tương ứng. Điều này được giải thích là do nguyên tử bromine có độ âm diện mạnh, đã làm liên kết C Br C Br C-Br\mathrm{C}-\mathrm{Br}CBr phân cực mạnh về phía bromine, làm mật độ electron trên liên kết đôi của dibromoalkene kém hơn hẳn so với trên liên kết ba của alkyne tương ứng.
13.11. Phương trình hoá học của các phản ứng:
a) CH 3 CH 2 CH = CH 2 + Br 2 CH 3 CH 2 CH C Br H 2 CH 3 CH 2 CH = CH 2 + Br 2 CH 3 CH 2 CH C Br H 2 CH_(3)-CH_(2)-CH=CH_(2)+Br_(2)longrightarrowCH_(3)-CH_(2)-CH-C^(Br)H_(2)\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}=\mathrm{CH}_{2}+\mathrm{Br}_{2} \longrightarrow \mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}-\stackrel{\mathrm{Br}}{\mathrm{C}} \mathrm{H}_{2}CH3CH2CH=CH2+Br2CH3CH2CHCBrH2
b) CH C CH 3 + 2 Br 2 1 : 2 Br C C I Br Br CH 3 CH C CH 3 + 2 Br 2 1 : 2 Br C C I Br Br CH 3 CH-=C-CH_(3)+2Br_(2)rarr"1:2"ubrace(Brubrace)_({:[C],[C]:})-I_(Br)^(Br)-CH_(3)\mathrm{CH} \equiv \mathrm{C}-\mathrm{CH}_{3}+2 \mathrm{Br}_{2} \xrightarrow{1: 2} \underbrace{\mathrm{Br}}_{\substack{\mathrm{C} \\ \mathrm{C}}}-\stackrel{\mathrm{Br}}{\underset{\mathrm{Br}}{\mathrm{I}}}-\mathrm{CH}_{3}CHCCH3+2Br21:2BrCCIBrBrCH3
B r B r B r B r Br quad BrB r \quad B rBrBr




13.12. Phương trình hoá học phản ứng:

13.13.
a) CH 2 = CH 2 + H 2 O H + , 160 C C 2 H 5 OH CH 2 = CH 2 + H 2 O H + , 160 C C 2 H 5 OH CH_(2)=CH_(2)+H_(2)Orarr"H^(+),160^(@)C"C_(2)H_(5)OH\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow{\mathrm{H}^{+}, 160^{\circ} \mathrm{C}} \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}CH2=CH2+H2OH+,160CC2H5OH
b) CH 3 CH 2 CH = CH 2 + H 2 O H + , 90 C CH 3 CH 2 CH OH CH 3 CH 3 CH 2 CH = CH 2 + H 2 O H + , 90 C CH 3 CH 2 CH OH CH 3 CH_(3)-CH_(2)-CH=CH_(2)+H_(2)Orarr"H^(+),90^(@)C"CH_(3)-CH_(2)-CH_(OH)-CH_(3)\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}=\mathrm{CH}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow{\mathrm{H}^{+}, 90^{\circ} \mathrm{C}} \mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\underset{\mathrm{OH}}{\mathrm{CH}}-\mathrm{CH}_{3}CH3CH2CH=CH2+H2OH+,90CCH3CH2CHOHCH3
c) CH 3 CH = C C H 3 CH 3 + H 2 O CH 3 CH = C C H 3 CH 3 + H 2 O CH_(3)-CH=C_(CH_(3))-CH_(3)+H_(2)O\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}=\underset{\mathrm{C} \mathrm{H}_{3}}{\mathrm{C}}-\mathrm{CH}_{3}+ \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}CH3CH=CCH3CH3+H2O
H + , 20 C H + , 20 C H^(+),20^(@)C\mathrm{H}^{+}, 20^{\circ} \mathrm{C}H+,20C
CCC(C)(C)OOH

13.14. Thuốc thử để phân biệt 2 chất lỏng mất nhãn gồm hexane và hex-1-ene là nước bromine. Tuy nhiên cũng có thể dựa vào phổ hồng ngoại của chúng để phân biệt như sau:

Trong phổ IR của hex-1-ene có peak khoảng 1650 cm 1 1650 cm 1 1650cm^(-1)1650 \mathrm{~cm}^{-1}1650 cm1 vì đặc trưng cho liên kết đôi C = C C = C C=CC=CC=C nên có thể dễ dàng nhận ra hex-1-ene. Ngoài ra, hex-1-ene có nhóm vinyl ( CH 2 = CH CH 2 = CH CH_(2)=CH-\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-CH2=CH ) nên cũng phải có peak đặc trưng khoảng 3080 cm 1 3080 cm 1 3080cm^(-1)3080 \mathrm{~cm}^{-1}3080 cm1. Trong khi đó, phổ IR của hexane không có các peak này nên có thể dễ dàng phân biệt chúng.
13.15. a) Có thể dùng dung dịch AgNO 3 AgNO 3 AgNO_(3)\mathrm{AgNO}_{3}AgNO3 trong NH 3 NH 3 NH_(3)\mathrm{NH}_{3}NH3 để phân biệt chúng theo phương pháp hoá học.
b) Phương pháp vật lí là dùng phổ hồng ngoại để phân biệt. Đặc trưng phổ hồng ngoại của các alk-1-yne là có peak khoảng 3300 cm 1 3300 cm 1 3300cm^(-1)3300 \mathrm{~cm}^{-1}3300 cm1, trong khi các alkyne khác không có peak này. Do đó phổ hồng ngoại có peak đặc trưng khoảng 3300 cm 1 3300 cm 1 3300cm^(-1)3300 \mathrm{~cm}^{-1}3300 cm1 là hex-1-yne. Chất còn lại là hex-2-yne.


13.16*. a) Nguyên tử carbon ở trạng thái lai hoá s p s p sps psp có tỉ lệ đóng góp của orbital s s sss 50 % 50 % 50%50 \%50%, cao hơn so với nguyên tử carbon ở trạng thái lai hoá s p 2 ( 33 , 3 % ) s p 2 ( 33 , 3 % ) sp^(2)(33,3%)s p^{2}(33,3 \%)sp2(33,3%) và nguyên tử carbon ở trạng thái lai hoá s p 3 ( 25 % ) s p 3 ( 25 % ) sp^(3)(25%)s p^{3}(25 \%)sp3(25%) nên orbital lai hoá s p s p sps psp của nguyên tử carbon ở gần hạt nhân hơn, dẫn đến nguyên tử carbon lai hoá sp có độ âm điện cao hơn. Vì thế nguyên tử hydrogen liên kết trực tiếp với các nguyên tử carbon mang liên kết ba có tính linh động.
b) Hydrocarbon có 3 nguyên tử hydrogen linh động có thể là:
C#CC(C#C)C#C

13.17. Phương trình phản ứng xảy ra:
3 CH CH Fe , 600 C C 6 H 6 3 CH CH Fe , 600 C C 6 H 6 3CH-=CHrarr"Fe,600^(@)C"C_(6)H_(6)3 \mathrm{CH} \equiv \mathrm{CH} \xrightarrow{\mathrm{Fe}, 600^{\circ} \mathrm{C}} \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{6}3CHCHFe,600CC6H6
Với 150 gam acetylene, trên lí thuyết phải thu được 150 gam benzene, nhưng thực tế chỉ thu được 90 gam benzene nên hiệu suất phản ứng đạt:
90 × 100 150 = 60 % 90 × 100 150 = 60 % (90 xx100)/(150)=60%\frac{90 \times 100}{150}=60 \%90×100150=60%
13.18. Đó là do chuối khi chuẩn bị chín sẽ giải phóng một loại hormone thực vật ở thể khí là ethylene, giúp đẩy nhanh quá trình chín không những của chuối, mà còn nhiều loại quả khác nhau. Nhờ đó quả bơ cũng được đẩy nhanh chín theo.
13.19. Các phương trình phản ứng xảy ra:
CH 2 = CH 2 + Cl 2 CH 2 Cl CH 2 Cl CH 2 Cl CH 2 Cl + KOH ethanol CCl 4 , 60 C CH 2 = CH Cl + KCl + H 2 O CH 2 = CH 2 + Cl 2 CH 2 Cl CH 2 Cl CH 2 Cl CH 2 Cl + KOH  ethanol  CCl 4 , 60 C CH 2 = CH Cl + KCl + H 2 O {:[CH_(2)=CH_(2)+Cl_(2)longrightarrowCH_(2)Cl-CH_(2)Cl],[CH_(2)Cl-CH_(2)Cl+KOHrarr_("" ethanol "")^("CCl_(4),60^(@)C")CH_(2)=CH-Cl+KCl+H_(2)O]:}\begin{gathered} \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}_{2}+\mathrm{Cl}_{2} \longrightarrow \mathrm{CH}_{2} \mathrm{Cl}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{Cl} \\ \mathrm{CH}_{2} \mathrm{Cl}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{Cl}+\mathrm{KOH} \xrightarrow[\text { ethanol }]{\mathrm{CCl}_{4}, 60^{\circ} \mathrm{C}} \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{Cl}+\mathrm{KCl}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \end{gathered}CH2=CH2+Cl2CH2ClCH2ClCH2ClCH2Cl+KOH ethanol CCl4,60CCH2=CHCl+KCl+H2O
13.20. Phương trình phản ứng xảy ra:
2 CH 3 COOH + CH 2 = CH 2 + 2 O 2 5 9 bar Pd , 175 200 C CH 3 COOCH = CH 2 + H 2 O 2 CH 3 COOH + CH 2 = CH 2 + 2 O 2 5 9  bar  Pd , 175 200 C CH 3 COOCH = CH 2 + H 2 O 2CH_(3)COOH+CH_(2)=CH_(2)+2O_(2)rarr_("5-9" bar "")^("Pd,175-200^(@)C")CH_(3)COOCH=CH_(2)+H_(2)O2 \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}+\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}_{2}+2 \mathrm{O}_{2} \xrightarrow[5-9 \text { bar }]{\mathrm{Pd}, 175-200^{\circ} \mathrm{C}} \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOCH}=\mathrm{CH}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2CH3COOH+CH2=CH2+2O259 bar Pd,175200CCH3COOCH=CH2+H2O
13.21. a) CH 2 = CH 2 + Cl 2 CH 2 Cl CH 2 Cl CH 2 = CH 2 + Cl 2 CH 2 Cl CH 2 Cl CH_(2)=CH_(2)+Cl_(2)longrightarrowCH_(2)Cl-CH_(2)Cl\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}_{2}+\mathrm{Cl}_{2} \longrightarrow \mathrm{CH}_{2} \mathrm{Cl}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{Cl}CH2=CH2+Cl2CH2ClCH2Cl
CH 2 Cl CH 2 Cl + KOH ethanol CCl 4 , 60 C CH 2 = CH Cl + KCl + H 2 O CH 2 Cl CH 2 Cl + KOH  ethanol  CCl 4 , 60 C CH 2 = CH Cl + KCl + H 2 O CH_(2)Cl-CH_(2)Cl+KOHrarr_("" ethanol "")^("CCl_(4),60^(@)C")CH_(2)=CH-Cl+KCl+H_(2)O\mathrm{CH}_{2} \mathrm{Cl}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{Cl}+\mathrm{KOH} \xrightarrow[\text { ethanol }]{\mathrm{CCl}_{4}, 60^{\circ} \mathrm{C}} \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{Cl}+\mathrm{KCl}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}CH2ClCH2Cl+KOH ethanol CCl4,60CCH2=CHCl+KCl+H2O
4 HCl + O 2 t 2 Cl 2 + 2 H 2 O 4 HCl + O 2 t 2 Cl 2 + 2 H 2 O 4HCl+O_(2)rarr"t^(@)"2Cl_(2)+2H_(2)O4 \mathrm{HCl}+\mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{Cl}_{2}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}4HCl+O2t2Cl2+2H2O
b) CH 2 = CH 2 + Cl 2 CH 2 Cl CH 2 Cl CH 2 = CH 2 + Cl 2 CH 2 Cl CH 2 Cl CH_(2)=CH_(2)+Cl_(2)longrightarrowCH_(2)Cl-CH_(2)Cl\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}_{2}+\mathrm{Cl}_{2} \longrightarrow \mathrm{CH}_{2} \mathrm{Cl}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{Cl}CH2=CH2+Cl2CH2ClCH2Cl
CH 2 Cl CH 2 Cl 500 C CH 2 = CH Cl + HCl CH 2 Cl CH 2 Cl 500 C CH 2 = CH Cl + HCl CH_(2)Cl-CH_(2)Clrarr"500^(@)C"CH_(2)=CH-Cl+HCl\mathrm{CH}_{2} \mathrm{Cl}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{Cl} \xrightarrow{500^{\circ} \mathrm{C}} \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{Cl}+\mathrm{HCl}CH2ClCH2Cl500CCH2=CHCl+HCl
CH CH + HCl Hg 2 + CH 2 = CHCl CH CH + HCl Hg 2 + CH 2 = CHCl CH-=CH+HClrarr"Hg^(2+)"CH_(2)=CHCl\mathrm{CH} \equiv \mathrm{CH}+\mathrm{HCl} \xrightarrow{\mathrm{Hg}^{2+}} \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CHCl}CHCH+HClHg2+CH2=CHCl
Sơ đồ b) tích hợp các phương pháp sản xuất vinyl chloride, còn sơ đồ a) thải sản phẩm phụ là H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O ra môi trường.
14.8. Đáp án B B BBB.
Đánh số trên vòng benzene sao cho tổng chỉ số các nhánh là nhỏ nhất, do đó không thể đánh số 1 cho nhánh bromo, vì tổng chỉ số các nhánh khi đó là ( 1 + 3 + 4 ) = 8 ( 1 + 3 + 4 ) = 8 (1+3+4)=8(1+3+4)=8(1+3+4)=8 lớn hơn cách đánh số đúng như dưới đây có tổng chỉ số các nhánh là ( 1 + 2 + 4 ) = 7 ( 1 + 2 + 4 ) = 7 (1+2+4)=7(1+2+4)=7(1+2+4)=7.
O=[N+]([O-])c1cc(Br)ccc1ClON+O-BrCl
4-bromo-1-chloro-2-nitrobenzene
14.9. Đáp án B.
Đánh số trên vòng benzene sao cho tổng chỉ số các nhánh là nhỏ nhất. Do đó hợp chất đã cho có tên gọi như sau:
Cc1cc(Br)ccc1[N+](=O)[O-]BrN+OO-
4-bromo-2-methyl-1-nitrobenzene
14.10*. a) Trên đồ thị, ta thấy ở cùng nhiệt độ như nhau, áp suất hơi của acetone lớn nhất, tiếp đến là tetrahydrofuran và cuối cùng là benzene. Do đó ở cùng nhiệt độ như nhau, acetone là chất dễ bay hơi nhất.
b) Căn cứ vào đồ thị đã cho, ở điều kiện áp suất 1 atm hay 760 torr, các chất acetone, tetrahydrofuran và benzene lần lượt có nhiệt độ sôi tương ứng là 56 C , 65 C 56 C , 65 C 56^(@)C,65^(@)C56^{\circ} \mathrm{C}, 65^{\circ} \mathrm{C}56C,65C 80 , 1 C 80 , 1 C 80,1^(@)C80,1^{\circ} \mathrm{C}80,1C.

c) Nếu đặt một cốc chứa benzene lỏng vào trong một bình kín chứa hơi benzene ở 73 C 73 C 73^(@)C73^{\circ} \mathrm{C}73C và 600 torr. Sau 10 phút, thể tích chất lỏng trong cốc vẫn không thay đổi. Đó là do trong điều kiện nhiệt độ và áp suất đã nêu, áp suất hơi của benzene trong cốc và áp suất hơi trong bình kín bằng nhau nên không xảy ra sự chuyển pha của benzene.
14.11. Có 8 arene sau:
CCCc1ccccc1
propylbenzene
CC(C)c1ccccc1
isopropylbenzene
(cumene)
CCc1ccccc1C
1-ethyl-2-methylbenzene
Cc1cccc(C)c1
1-ethyl-3-methylbenzene
[CH2]c1ccc(C)cc1
1-ethyl-4-methylbenzene
Cc1cccc(C)c1C
1,2,3-trimethylbenzene
Cc1ccc(C)c(C)c1
1,2,4-trimethylbenzene
Cc1cc(C)cc(C)c1
1,3,5-trimethylbenzene
14.12. Trời lạnh làm cho quá trình cháy xảy ra khó hoàn toàn so với trời nắng, nóng. Do đó carbon monoxide đạt mức cao nhất khi thời tiết lạnh.
14.13. Phần trăm tối đa cumene giảm thiểu khi có bộ chuyển đổi xúc tác so với trường hợp không có bộ chuyển đổi xúc tác là 0 , 002 0 , 0009 0 , 002 × 100 = 55 % 0 , 002 0 , 0009 0 , 002 × 100 = 55 % (0,002-0,0009)/(0,002)xx100=55%\frac{0,002-0,0009}{0,002} \times 100=55 \%0,0020,00090,002×100=55%.
14.14. a) Bình quân một tháng, mỗi chiếc chạy 3000 km , do đó trong một năm, mỗi chiếc chạy quãng đường là 36000 km , phát thải tối đa
0 , 0009 × 36000 = 32 , 4 ( g ) cumene. 0 , 0009 × 36000 = 32 , 4 ( g )  cumene.  0,0009 xx36000=32,4(g)" cumene. "0,0009 \times 36000=32,4(\mathrm{~g}) \text { cumene. }0,0009×36000=32,4( g) cumene. 
Vậy 1000000 xe ô tô trong một năm phát thải tối đa
1000000 × 32 , 4 = 32400000 ( g ) = 32 , 4 (tấn) cumene. 1000000 × 32 , 4 = 32400000 ( g ) = 32 , 4  (tấn) cumene.  1000000 xx32,4=32400000(g)=32,4" (tấn) cumene. "1000000 \times 32,4=32400000(\mathrm{~g})=32,4 \text { (tấn) cumene. }1000000×32,4=32400000( g)=32,4 (tấn) cumene. 
b) Trong một tháng, một cửa hàng với quy mô 10 máy photocopy sử dụng bình quân liên tục:
10 × 12 × 30 = 3600 (giờ). 10 × 12 × 30 = 3600  (giờ).  10 xx12 xx30=3600" (giờ). "10 \times 12 \times 30=3600 \text { (giờ). }10×12×30=3600 (giờ). 
Như vậy, trong một tháng, một cửa hàng với quy mô như trên phát thải tối đa:
220 × 3600 = 792000 ( μ g ) = 0 , 792 ( g ) 220 × 3600 = 792000 ( μ g ) = 0 , 792 ( g ) 220 xx3600=792000(mug)=0,792(g)220 \times 3600=792000(\mu \mathrm{~g})=0,792(\mathrm{~g})220×3600=792000(μ g)=0,792( g)
Vậy 1000 cửa hàng trong một tháng phát thải tối đa là
1000 × 0 , 792 = 792 ( g ) 1000 × 0 , 792 = 792 ( g ) 1000 xx0,792=792(g)1000 \times 0,792=792(\mathrm{~g})1000×0,792=792( g) cumene.

14.15.

a)

b)

c)

d)

e)

g) C 6 H 5 C ( CH 3 ) 3 + KMnO 4 + H 2 SO 4 8 Q C C 6 H 5 C CH 3 3 + KMnO 4 + H 2 SO 4 8 Q C C_(6)H_(5)C(CH_(3))_(3)+KMnO_(4)+H_(2)SO_(4)rarr"8Q^(@)C"\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{5} \mathrm{C}\left(\mathrm{CH}_{3}\right)_{3}+\mathrm{KMnO}_{4}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \xrightarrow{8 \mathrm{Q}^{\circ} \mathrm{C}}C6H5C(CH3)3+KMnO4+H2SO48QC Không xảy ra
14.16. Phương trình biểu diễn các sản phẩm monobromo thu được trong quá trình bromine hoá p p ppp-xylene, o-xylene và m m mmm-xylene:


14.17. Với công thức phân tử C 9 H 12 , ( H ) C 9 H 12 , ( H ) C_(9)H_(12),(H)\mathrm{C}_{9} \mathrm{H}_{12},(\mathrm{H})C9H12,(H) không làm mất màu nước bromine nhưng ( H ) ( H ) (H)(\mathrm{H})(H) làm mât màu dung dịch KMnO 4 KMnO 4 KMnO_(4)\mathrm{KMnO}_{4}KMnO4 đã được acid hoá và tạo terephthalic acid nên ( H ) ( H ) (H)(\mathrm{H})(H) là một arene có công thức cấu tạo:
Phương trình phản ứng:

14.18. a) Quan sát dữ kiện đề cho, ta thấy các nhóm thế alkyl làm tăng hoạt vòng benzene, các nhóm thế halogen và ester làm giảm hoạt vòng benzene.
b) Toluene có 2 vị trí ortho, 2 vị trí meta và 1 vị trí para nên:
  • Phần trăm sản phẩm thế ortho là 2 × 43 × 100 43 + 43 + 3 + 3 + 55 = 58 , 5 % 2 × 43 × 100 43 + 43 + 3 + 3 + 55 = 58 , 5 % (2xx43 xx100)/(43+43+3+3+55)=58,5%\frac{2 \times 43 \times 100}{43+43+3+3+55}=58,5 \%2×43×10043+43+3+3+55=58,5%.
  • Phần trăm sản phẩm thế meta là 2 × 3 × 100 43 + 43 + 3 + 3 + 55 = 4 , 08 % 2 × 3 × 100 43 + 43 + 3 + 3 + 55 = 4 , 08 % (2xx3xx100)/(43+43+3+3+55)=4,08%\frac{2 \times 3 \times 100}{43+43+3+3+55}=4,08 \%2×3×10043+43+3+3+55=4,08%.
  • Phần trăm sản phẩm thế para là 55 × 100 43 + 43 + 3 + 3 + 55 = 37 , 41 % 55 × 100 43 + 43 + 3 + 3 + 55 = 37 , 41 % (55 xx100)/(43+43+3+3+55)=37,41%\frac{55 \times 100}{43+43+3+3+55}=37,41 \%55×10043+43+3+3+55=37,41%.
    c) tert-butylbenzene cũng có 2 vị trí ortho, 2 vị trí meta và 1 vị trí para nên:
  • Phần trăm sản phẩm thế ortho là 2 × 8 × 100 8 + 8 + 4 + 4 + 75 = 16 , 16 % 2 × 8 × 100 8 + 8 + 4 + 4 + 75 = 16 , 16 % (2xx8xx100)/(8+8+4+4+75)=16,16%\frac{2 \times 8 \times 100}{8+8+4+4+75}=16,16 \%2×8×1008+8+4+4+75=16,16%.
  • Phần trăm sản phẩm thế meta là 2 × 4 × 100 8 + 8 + 4 + 4 + 75 = 8 , 08 % 2 × 4 × 100 8 + 8 + 4 + 4 + 75 = 8 , 08 % (2xx4xx100)/(8+8+4+4+75)=8,08%\frac{2 \times 4 \times 100}{8+8+4+4+75}=8,08 \%2×4×1008+8+4+4+75=8,08%.
  • Phần trăm sản phẩm thế para là 75 × 100 8 + 8 + 4 + 4 + 75 = 75 , 76 % 75 × 100 8 + 8 + 4 + 4 + 75 = 75 , 76 % (75 xx100)/(8+8+4+4+75)=75,76%\frac{75 \times 100}{8+8+4+4+75}=75,76 \%75×1008+8+4+4+75=75,76%.
    d) Nhóm tert-butyl có kích thước lớn làm cản trở sự tấn công tại các vị trí ortho nên phần trăm sản phẩm thế ortho vào tert-butylbenzene giảm so với toluene.
    e) Tỉ lệ phần trăm sản phẩm thế meta trong các phản ứng nitro hoá toluene và tert-butylbenzene đều thấp, chứng tỏ các nhóm alkyl làm cho phản ứng có hướng thế ưu tiên vào các vị trí ortho và para hơn so với vào vị trí meta.
    14.19.
    a) Chlorobenzene có 2 vị trí ortho, 2 vị trí meta và 1 vị trí para nên:
  • Phần trăm sản phẩm thế ortho là 2 × 0 , 03 × 100 0 , 03 + 0 , 03 + 0 , 14 = 30 % 2 × 0 , 03 × 100 0 , 03 + 0 , 03 + 0 , 14 = 30 % (2xx0,03 xx100)/(0,03+0,03+0,14)=30%\frac{2 \times 0,03 \times 100}{0,03+0,03+0,14}=30 \%2×0,03×1000,03+0,03+0,14=30%.
  • Phần trăm sản phẩm thế meta là 0 % 0 % 0%0 \%0%.
  • Phần trăm sản phẩm thế para là 0 , 14 × 100 0 , 03 + 0 , 03 + 0 , 14 = 70 % 0 , 14 × 100 0 , 03 + 0 , 03 + 0 , 14 = 70 % (0,14 xx100)/(0,03+0,03+0,14)=70%\frac{0,14 \times 100}{0,03+0,03+0,14}=70 \%0,14×1000,03+0,03+0,14=70%.
Methyl benzoate cũng có 2 vị trí ortho, 2 vị trí meta và 1 vị trí para nên:
  • Phần trăm sản phẩm thế ortho là
2 × 0 , 0025 × 100 0 , 0025 + 0 , 0025 + 0 , 008 + 0 , 008 + 0 , 001 = 22 , 73 % 2 × 0 , 0025 × 100 0 , 0025 + 0 , 0025 + 0 , 008 + 0 , 008 + 0 , 001 = 22 , 73 % (2xx0,0025 xx100)/(0,0025+0,0025+0,008+0,008+0,001)=22,73%\frac{2 \times 0,0025 \times 100}{0,0025+0,0025+0,008+0,008+0,001}=22,73 \%2×0,0025×1000,0025+0,0025+0,008+0,008+0,001=22,73%
  • Phần trăm sản phẩm thế meta là
2 × 0 , 008 × 100 0 , 0025 + 0 , 0025 + 0 , 008 + 0 , 008 + 0 , 001 = 72 , 73 % 2 × 0 , 008 × 100 0 , 0025 + 0 , 0025 + 0 , 008 + 0 , 008 + 0 , 001 = 72 , 73 % (2xx0,008 xx100)/(0,0025+0,0025+0,008+0,008+0,001)=72,73%\frac{2 \times 0,008 \times 100}{0,0025+0,0025+0,008+0,008+0,001}=72,73 \%2×0,008×1000,0025+0,0025+0,008+0,008+0,001=72,73%
  • Phần trăm sản phẩm thế para là
0 , 001 × 100 0 , 0025 + 0 , 0025 + 0 , 008 + 0 , 008 + 0 , 001 = 4 , 55 % 0 , 001 × 100 0 , 0025 + 0 , 0025 + 0 , 008 + 0 , 008 + 0 , 001 = 4 , 55 % (0,001 xx100)/(0,0025+0,0025+0,008+0,008+0,001)=4,55%\frac{0,001 \times 100}{0,0025+0,0025+0,008+0,008+0,001}=4,55 \%0,001×1000,0025+0,0025+0,008+0,008+0,001=4,55%
b) Khả năng nitro hoá của chlorobenzene và methyl benzoate giảm hơn so với khả năng nitro hoá của toluene và tert-butylbenzene. Tuy nhiên hướng thế của chlorobenzene ưu tiên vào các vị trí ortho và para, trong khi hướng thế của methyl benzoate ưu tiên vào vị trí meta.
c) Quy luật thế vào vòng benzene: Khi trong vòng benzene đã có sẵn một nhóm alkyl, như - CH 3 CH 3 CH_(3)\mathrm{CH}_{3}CH3 (hay các nhóm - OH , NH 2 , OH , NH 2 , OH,-NH_(2),dots\mathrm{OH},-\mathrm{NH}_{2}, \ldotsOH,NH2, ), phản ứng thế vào vòng sẽ dễ dàng hơn, với hướng thế ưu tiên vào các vị trí ortho và para. Ngược lại, nếu vòng benzene đã có sẵn một nhóm NO 2 NO 2 -NO_(2)-\mathrm{NO}_{2}NO2 (hay -COOH , COOR , CHO , COOR , CHO , -COOR,-CHO,dots-\mathrm{COOR},-\mathrm{CHO}, \ldotsCOOR,CHO, ), phản ứng thế vào vòng sẽ khó hơn và hướng thế ưu tiên vào các vị trí meta. Nhóm -Cl làm khả năng phản ứng thế trong vòng benzene khó hơn, nhưng hướng thế lại ưu tiên thế vào các vị trí ortho và para.
14.20. Để giảm thiểu sự tiếp xúc với benzene, cần chú ý:
  • Khi pha chế xăng, cần phải sử dụng mặt nạ chống độc để tránh hít phải hơi xăng.
  • Khi đổ xăng cần phải được tiến hành trong điều kiện thông thoáng.
  • Cần phải bảo quản xăng trong các thùng kín.
  • Không pha chế hoặc xử lí xăng trong nhà hoặc ga ra.
  • Thùng chứa và máy móc vận hành xăng không để trong nhà.
  • Cẩn thận trong khi làm việc với các loại keo dán, chất kết dính, sản phẩm tẩy rửa, dụng cụ tẩy sơn,...
    Ngoài ra hơi benzene cũng có trong khói thuốc lá, khí thải của nhiều ngành công nghiệp và ô tô. Những người sống gần đường cao tốc hoặc các khu công nghiệp có thể dễ tiếp xúc với benzene hơn.
    14.21. Phương trình phản ứng dealkyl hoá toluene thành benzene.

    14.22*. Biến thiên enthalpy của quá trình hydrogen hoá cyclohexene và cyclohexa-1,3-diene thành cyclohexane lần lượt là 120 kJ / mol 120 kJ / mol -120kJ//mol-120 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}120 kJ/mol 240 kJ / mol 240 kJ / mol -240kJ//mol-240 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}240 kJ/mol, do đó biến thiên enthalpy của quá trình hydrogen hoá benzene được mong đợi sẽ là 3 × 120 = 360 ( kJ / mol ) 3 × 120 = 360 ( kJ / mol ) 3xx120=-360(kJ//mol)3 \times 120=-360(\mathrm{~kJ} / \mathrm{mol})3×120=360( kJ/mol). Tuy nhiên thực
    tế biến thiên enthalpy của quá trình hydrogen hoá benzene chỉ là 208 ( kJ / mol ) 208 ( kJ / mol ) -208(kJ//mol)-208(\mathrm{~kJ} / \mathrm{mol})208( kJ/mol) (xem sơ đồ minh hoạ), cho thấy phân tử benzene không thể chứa ba liên kết đôi. Nói khác đi, các liên kết π π pi\piπ được định vị trên toàn bộ vòng benzene, nên không thể gọi benzene là cyclohexa-1,3,5-trien.
Năm 1929, nhà nữ bác học người Anh, Kathleen Lonsdale (1903 - 1971), đã sử dụng phương pháp phân tích nhiễu xạ tia X X XXX để chỉ ra rằng tất cả độ dài liên kết C C C C C-C\mathrm{C}-\mathrm{C}CC trong benzene là giống hệt nhau. Khoảng cách này nhỏ hơn độ dài của liên kết C C C C C-C\mathrm{C}-\mathrm{C}CC và dài hơn của liên kết C = C C = C C=C\mathrm{C}=\mathrm{C}C=C. Điều này cho thấy ba liên kết π π pi\piπ trong phân tử benzene phải được trải đều trên toàn bộ vòng benzene ( ) ( ) ^((**)){ }^{(*)}(), cũng có nghĩa benzene không có cấu trúc của cyclohexa-1,3,5-triene.
  • Sự hình thành liên kết σ σ sigma\sigmaσ và hệ liên hợp π π pi\piπ trong phân tử benzene
    14.23*. Khi vòng benzene có gắn nhóm thế alkyl, phản ứng thế nguyên tử hydrogen ở vòng benzene xảy ra dễ dàng hơn so với benzene và ưu tiên thế vào vị trí ortho hoặc para so với nhóm alkyl. Do đó m m mmm-bromoethylbenzene chỉ tạo thành ở dạng vết (<1%).
    Tuy nguyên tử bromine đã ưu tiên thế vào các vị trí ortho và para, nhưng phản ứng thế ở vị trí ortho khó khăn hơn so với vị trí para, do bị cản trở không gian. Do đó o-bromoethylbenzene ( 38 % 38 % 38%38 \%38% ) hình thành it hơn so với p p ppp-bromoethylbenzene ( 62 % 62 % 62%62 \%62% ).

ÔN TÂP CHƯONG 4

OT4.1. Đáp án D. Phương trình phản ứng của 2,2,3,3-tetramethylbutane với chlorine:
OT4.2. Đáp án A . Các alkene có đồng phân hình học là CH 3 CH = CHCH 3 CH 3 CH = CHCH 3 CH_(3)CH=CHCH_(3)\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}=\mathrm{CHCH}_{3}CH3CH=CHCH3 CH 3 CH = CHC 2 H 5 CH 3 CH = CHC 2 H 5 CH_(3)CH=CHC_(2)H_(5)\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}=\mathrm{CHC}_{2} \mathrm{H}_{5}CH3CH=CHC2H5.
OT4.3. Đáp án C. Phương trình phản ứng xảy ra:
OT4.4. a) Butane có áp suất hoá hơi thấp nhất trong số 3 alkane đã nêu là 2 , 3 atm 2 , 3 atm 2,3atm2,3 \mathrm{~atm}2,3 atm, do đó butane dễ hoá lỏng nhất.
b) Methane có áp suất hoá hơi lớn nhất là 320 atm nên methane khó hoá lỏng nhất. Để giữ được áp suất cực lớn này, bình chứa methane phải là thép cực bền.
OT4.5. Số mol propane = 12000 44 mol = 12000 44 mol =(12000)/(44)mol=\frac{12000}{44} \mathrm{~mol}=1200044 mol.
Do đó thể tích khí propane = 12000 × 24 , 79 44 = 6761 ( L ) = 12000 × 24 , 79 44 = 6761 ( L ) =(12000 xx24,79)/(44)=6761(L)=\frac{12000 \times 24,79}{44}=6761(\mathrm{~L})=12000×24,7944=6761( L).
OT4.6. a) Biểu đồ cho thấy có 4 phân tử alkane ở thể khí trong điều kiện thường là CH 4 , C 2 H 6 , C 3 H 8 CH 4 , C 2 H 6 , C 3 H 8 CH_(4),C_(2)H_(6),C_(3)H_(8)\mathrm{CH}_{4}, \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{6}, \mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{8}CH4,C2H6,C3H8 C 4 H 10 C 4 H 10 C_(4)H_(10)\mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{10}C4H10.
b) Neopentane có công thức câu tạo là
CC(C)(C)C

nên có cấu trúc đối xứng cao, phân tử xem như có dạng hình cầu, do đó tương tác van der Waals giữa các phân tử neopentane rất yếu, dẫn đến nhiệt độ sôi của neopeatane là 9 , 5 C 9 , 5 C 9,5^(@)C9,5^{\circ} \mathrm{C}9,5C.
Vì thế tuy có 5 nguyên tử carbon trong phân tử nhưng neopentane là một alkane ở thể khí trong điều kiện thường.
c) Propane có áp suất hoá hơi là 850 kPa , trong khi butane là 230 kPa nên dụng cụ chứa propane lỏng phải là thép.
Propane Butane
Bảo quản Thép do phải chịu áp suất cao.
Không cần thiết là thép, do
không phải chịu áp suât cao
(như bật lửa gas).
Không cần thiết là thép, do không phải chịu áp suât cao (như bật lửa gas).| Không cần thiết là thép, do | | :--- | | không phải chịu áp suât cao | | (như bật lửa gas). |
Độ an toàn
Thấp do dễ bay hơi, vì thế nên
được sử dụng ngoài trời.
Thấp do dễ bay hơi, vì thế nên được sử dụng ngoài trời.| Thấp do dễ bay hơi, vì thế nên | | :--- | | được sử dụng ngoài trời. |
Cao do khó bay hơi hơn, vì thế
nên có thể sừ dụng trong phòng.
Cao do khó bay hơi hơn, vì thế nên có thể sừ dụng trong phòng.| Cao do khó bay hơi hơn, vì thế | | :--- | | nên có thể sừ dụng trong phòng. |
Đặc điểm Sử dụng tốt ngay khi trời lạnh. Không sử dụng tốt khi trời lạnh.
Propane Butane Bảo quản Thép do phải chịu áp suất cao. "Không cần thiết là thép, do không phải chịu áp suât cao (như bật lửa gas)." Độ an toàn "Thấp do dễ bay hơi, vì thế nên được sử dụng ngoài trời." "Cao do khó bay hơi hơn, vì thế nên có thể sừ dụng trong phòng." Đặc điểm Sử dụng tốt ngay khi trời lạnh. Không sử dụng tốt khi trời lạnh.| | Propane | Butane | | :---: | :--- | :--- | | Bảo quản | Thép do phải chịu áp suất cao. | Không cần thiết là thép, do <br> không phải chịu áp suât cao <br> (như bật lửa gas). | | Độ an toàn | Thấp do dễ bay hơi, vì thế nên <br> được sử dụng ngoài trời. | Cao do khó bay hơi hơn, vì thế <br> nên có thể sừ dụng trong phòng. | | Đặc điểm | Sử dụng tốt ngay khi trời lạnh. | Không sử dụng tốt khi trời lạnh. |
OT4.7. Nhiệt lượng cần cung cấp trên lí thuyết để đun nóng 1 L nước hay 1000 gam nước từ 25 C 25 C 25^(@)C25^{\circ} \mathrm{C}25C lên 100 C 100 C 100^(@)C100^{\circ} \mathrm{C}100C là:
Q = 1000 × ( 100 25 ) × 4 , 2 = 315000 ( J ) = 315 ( kJ ) . Q = 1000 × ( 100 25 ) × 4 , 2 = 315000 ( J ) = 315 ( kJ ) . Q=1000 xx(100-25)xx4,2=315000(J)=315(kJ).Q=1000 \times(100-25) \times 4,2=315000(\mathrm{~J})=315(\mathrm{~kJ}) .Q=1000×(10025)×4,2=315000( J)=315( kJ).
Khối lượng propane trên lí thuyết cần là:
m C 3 H 8 LT = 44 × 315 2220 = 6 , 24 ( g ) . m C 3 H 8 LT = 44 × 315 2220 = 6 , 24 ( g ) . m_(C_(3)H_(8)LT)=(44 xx315)/(2220)=6,24(g).\mathrm{m}_{\mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{8} \mathrm{LT}}=\frac{44 \times 315}{2220}=6,24(\mathrm{~g}) .mC3H8LT=44×3152220=6,24( g).
Khối lượng propane thực tế cần lấy:
m C 3 H 8 TT = 6 , 24 × 100 75 = 8 , 32 ( g ) . m C 3 H 8 TT = 6 , 24 × 100 75 = 8 , 32 ( g ) . m_(C_(3)H_(8)TT)=(6,24 xx100)/(75)=8,32(g).\mathrm{m}_{\mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{8} \mathrm{TT}}=\frac{6,24 \times 100}{75}=8,32(\mathrm{~g}) .mC3H8TT=6,24×10075=8,32( g).
OT4.8. Thể tích ethylene có trong phòng ủ thể tích 50 m 3 50 m 3 50m^(3)50 \mathrm{~m}^{3}50 m3, tức 50000 L là:
V = 50000 × 140 1000000 = 7 ( L ) V = 50000 × 140 1000000 = 7 ( L ) V=(50000 xx140)/(1000000)=7(L)V=\frac{50000 \times 140}{1000000}=7(\mathrm{~L})V=50000×1401000000=7( L)
Khối lượng ethylene cần thiết:
m = 7 × 28 24 , 79 = 7 , 9 ( g ) . m = 7 × 28 24 , 79 = 7 , 9 ( g ) . m=(7xx28)/(24,79)=7,9(g).m=\frac{7 \times 28}{24,79}=7,9(g) .m=7×2824,79=7,9(g).
OT4.9. Alkyne C 4 H 6 C 4 H 6 C_(4)H_(6)\mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{6}C4H6 có 2 đồng phân là but-1-yne và but-2-yne. Đặc trưng phổ hồng ngoại của các alk-1-yne là có peak khoảng 3300 cm 1 3300 cm 1 3300cm^(-1)3300 \mathrm{~cm}^{-1}3300 cm1 (xem hình dưới), do đó phổ hồng ngoại của alkyne (A) cho thấy (A) là but-2-yne và (B) là but-1-yne.

OT4.10. Tên các hợp chất đã cho là:
Clc1cccc(Cl)c1ClCl
1,3-dichlorobenzene
(hay m m mmm-dichlorobenzene)
CCC(C)CCCC(C)c1ccccc1
1-phenyl-4-methylhexane
Lưu ý: Hợp chât d) không gọi 1-methyl-2,4,6-trinitrotoluene do tổng các chỉ số lớn hơn so với cách gọi 2-methyl-1,3,5-trinitrobenzene.
OT4.11. a) Khi hydrocarbon vừa có liên kết đôi, vừa có liên kết ba, chú ý đánh số ưu tiên liên kết đôi hơn liên kết ba. Tên hydrocarbon đã cho là:
CH 5 C 4 C 3 H 2 C 2 H = CH 2 1 pent-1-ene-4-yne CH 5 C 4 C 3 H 2 C 2 H = CH 2 1  pent-1-ene-4-yne  {:[CH^(5)-=C^(4)-C^(3)H_(2)-C^(2)H=CH_(2)^(1)],[" pent-1-ene-4-yne "]:}\begin{aligned} & \stackrel{5}{\mathrm{CH}} \equiv \stackrel{4}{\mathrm{C}}-\stackrel{3}{\mathrm{C}} \mathrm{H}_{2}-\stackrel{2}{\mathrm{C}} \mathrm{H}=\stackrel{1}{\mathrm{CH}_{2}} \\ & \text { pent-1-ene-4-yne } \end{aligned}CH5C4C3H2C2H=CH21 pent-1-ene-4-yne 
b) Dựa vào phương trình phản ứng:

thì tốc độ cộng bromine vào liên kết đôi lớn hơn rất nhiều so với vào liên kết ba. Điều này cũng phù hợp khi ethylene và acetylene đều có khả năng làm mất màu nước bromine ở ngay điều kiện thường, nhưng tốc độ mất màu của ethylene nhanh hơn so với acetylene. Như vậy alkene dễ cho phản ứng cộng ( X 2 , HX , H 2 O X 2 , HX , H 2 O X_(2),HX,H_(2)O\mathrm{X}_{2}, \mathrm{HX}, \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}X2,HX,H2O ) hơn so với alkyne.
OT4.12. Với công thức C 10 H 14 , ( H ) C 10 H 14 , ( H ) C_(10)H_(14),(H)\mathrm{C}_{10} \mathrm{H}_{14},(\mathrm{H})C10H14,(H) không làm mất màu nước brom nhưng ( H ) ( H ) (H)(\mathrm{H})(H) làm mất màu dung dịch KMnO 4 KMnO 4 KMnO_(4)\mathrm{KMnO}_{4}KMnO4 đã được acid hoá, tạo terephthalic acid là sản phẩm hữu cơ duy nhất nên ( H ) ( H ) (H)(\mathrm{H})(H) là một arene có công thức cấu tạo:
Phương trình phản ứng của ( H ) ( H ) (H)(\mathrm{H})(H) :
( K ) ( K ) (K)(\mathrm{K})(K) có công thức C 10 H 14 C 10 H 14 C_(10)H_(14)\mathrm{C}_{10} \mathrm{H}_{14}C10H14, (K) không làm mất màu nước bromine nhưng (K) làm mất màu dung dịch KMnO 4 KMnO 4 KMnO_(4)\mathrm{KMnO}_{4}KMnO4 đã được acid hoá, tạo 2 sản phẩm hữu cơ là terephthalic acid và chất ( X ) ( X ) (X)(X)(X) nên ( K ) ( K ) (K)(K)(K) là một arene có công thức cấu tạo:
Phương trình phản ứng của ( K ):

Do đó ( X ) ( X ) (X)(\mathrm{X})(X) CH 3 COOH CH 3 COOH CH_(3)COOH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}CH3COOH.
OT4.13*. Nhóm methoxy trong anisole làm tăng hoạt ^(**){ }^{*} ) mạnh vòng benzene đến mức anisole nhanh chóng bromine hoá trong nước bromine mà không cần xúc tác, trong khi toluene cần có xúc tác là FeBr 3 FeBr 3 FeBr_(3)\mathrm{FeBr}_{3}FeBr3 hoặc AlBr 3 AlBr 3 AlBr_(3)\mathrm{AlBr}_{3}AlBr3.
OT4.14*. Trong m m mmm-xylene, vị trí ortho của cả 2 nhóm methyl hoặc vị trí ortho của nhóm methyl này nhưng là vị trí para của nhóm methyl kia đều thuận lợi cho hướng thế vào vòng benzene. Trong khi ở p-xylene, vị trí ortho của nhóm methyl này lại là vị trí meta của nhóm methyl kia. Điều này giúp m m mmm-xylene tham gia phản ứng nitro hoá nhanh hơn p-xylene 100 lần.
Vị trí ortho của cả hai nhóm methyl

Chưong 5. DẪN XUAǴT HALOGEN ALCOHOL - PHIBNOL

Baii

15 DẪN XUẤT HALOGEN

15.1. Đáp án C C CCC.
15.2. Đáp án A A AAA.
15.3. Đáp án B.
15.4. Đáp án D D DDD.
15.5. Đáp án B.
FCC(F)(F)FFFFF
1,1,1,2-tetrafluoroethane
15.6. Đáp án B B BBB.
15.7. Đáp án C C CCC.
15.8. Đáp án B B BBB.
15.9. Đáp án B.
CC(F)(F)CC(F)(F)FFFFFF
1,1,1,3,3-pentafluorobutane
15.10. Đáp án D.
15.11. a) Tên gọi của các hợp chất:
b) Công thức cấu tạo của 4-chloro-3,4-dimethylpent-2-ene:

c) Đồng phân và tên gọi các dẫn xuất halogen bậc I của hợp chất có công thức C 4 H 9 Br C 4 H 9 Br C_(4)H_(9)Br\mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{9} \mathrm{Br}C4H9Br :
CH 3 CH 2 CH 2 CH 2 Br 1-bromobutane CH 3 CH 2 CH 2 CH 2 Br  1-bromobutane  {:[CH_(3)-CH_(2)-CH_(2)-CH_(2)-Br],[" 1-bromobutane "]:}\begin{gathered} \mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{Br} \\ \text { 1-bromobutane } \end{gathered}CH3CH2CH2CH2Br 1-bromobutane 
1-bromo-2-methylpropane
15.12. Tương tác van der Waals ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen, từ trái sang, số lượng nguyên tử chlorine tăng làm cho tương tác van der Waals tăng. Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều: CH 4 < CH 3 Cl < CH 2 Cl 2 < CHCl 3 < CCl 4 CH 4 < CH 3 Cl < CH 2 Cl 2 < CHCl 3 < CCl 4 CH_(4) < CH_(3)Cl < CH_(2)Cl_(2) < CHCl_(3) < CCl_(4)\mathrm{CH}_{4}<\mathrm{CH}_{3} \mathrm{Cl}<\mathrm{CH}_{2} \mathrm{Cl}_{2}<\mathrm{CHCl}_{3}<\mathrm{CCl}_{4}CH4<CH3Cl<CH2Cl2<CHCl3<CCl4.
15.13. a) Hướng dẫn: Xác định điểm ở giữa nhiệt độ 0 C 0 C 0^(@)C0^{\circ} \mathrm{C}0C 50 C 50 C 50^(@)C50^{\circ} \mathrm{C}50C, dùng bút chì vẽ đường thẳng song song với đường nằm ngang, biểu diễn đường nhiệt độ 25 C 25 C 25^(@)C25^{\circ} \mathrm{C}25C.
Trong điều kiện thường ( 25 C , 1 25 C , 1 25^(@)C,125^{\circ} \mathrm{C}, 125C,1 bar), một số dẫn xuất halogen ở thể khí: fluoromethane ( CH 3 F CH 3 F CH_(3)F\mathrm{CH}_{3} \mathrm{~F}CH3 F ), chloromethane ( CH 3 Cl CH 3 Cl CH_(3)Cl\mathrm{CH}_{3} \mathrm{Cl}CH3Cl ), bromomethane ( CH 3 Br CH 3 Br CH_(3)Br\mathrm{CH}_{3} \mathrm{Br}CH3Br ), fluoroethane ( CH 3 CH 2 F ) CH 3 CH 2 F (CH_(3)CH_(2)(F))\left(\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{~F}\right)(CH3CH2 F), chloroethane ( CH 3 CH 2 Cl ) CH 3 CH 2 Cl (CH_(3)CH_(2)Cl)\left(\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{Cl}\right)(CH3CH2Cl) và fluoropropane ( CH 3 CH 2 CH 2 F ) CH 3 CH 2 CH 2 F (CH_(3)CH_(2)CH_(2)(F))\left(\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{~F}\right)(CH3CH2CH2 F).
b) Nhận xét về nhiệt độ sôi các dẫn xuất halogen của hydrocarbon:
  • Với các dẫn xuất cùng loại halogen, nhiệt độ sôi tăng dần từ gốc methyl đến pentyl.
  • Với các dẫn xuất halogen cùng gốc alkyl, nhiệt độ sôi tăng từ dẫn xuất fluorine đến dẫn xuất iodine.
    Trong dẫn xuất halogen, tương tác van der Waals càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao:
  • Cùng gốc alkyl, tương tác van der Waals tăng từ dẫn xuất fluoride đến iodide nên nhiệt độ sôi tăng.
  • Cùng dẫn xuất halogen, khối lượng gốc alkyl tăng từ methyl đến pentyl làm cho tương tác van der Waals tăng nên nhiệt độ sôi tăng.
    15.14. Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng thế, phản ứng (2) thuộc loại phản ứng tách. Dựa vào kết quả thí nghiệm: 83 % 83 % 83%83 \%83% sản phẩm của phản ứng thế và 17 % 17 % 17%17 \%17% sản phẩm của phản ứng tách, nên phản ứng thế chiếm ưu thế hơn.
    15.15. a) Trong dẫn xuất halogen, các liên kết C X C X C-XC-XCX có năng lượng liên kết càng lớn thì độ dài liên kết càng nhỏ.
    b) Dẫn xuất halogen có năng lượng liên kết C X C X C-XC-XCX càng lớn, độ dài liên kết C X C X C-X\mathrm{C}-\mathrm{X}CX càng nhỏ thì khả năng phản ứng càng yếu, nguyên nhân là do liên kết bền, cần năng lượng lớn để phá vỡ liên kết cũ để hình thành liên kết mới. Ví dụ: Đối với 2 hợp chất CH 3 CH 2 Br CH 3 CH 2 Br CH_(3)CH_(2)Br\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{Br}CH3CH2Br CH 3 CH 2 I CH 3 CH 2 I CH_(3)CH_(2)I\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{I}CH3CH2I, năng lượng liên kết của liên kết C Br C Br C-Br\mathrm{C}-\mathrm{Br}CBr lớn hơn của liên kết C I C I C-I\mathrm{C}-\mathrm{I}CI, nên khả năng phản ứng thế và phản ứng tách của hợp chất CH 3 CH 2 I CH 3 CH 2 I CH_(3)CH_(2)I\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{I}CH3CH2I dễ dàng hơn CH 3 CH 2 Br CH 3 CH 2 Br CH_(3)CH_(2)Br\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{Br}CH3CH2Br.
    15.16. a) Tốc độ phản ứng thế của dẫn xuất halogenoalkane với dung dịch kiềm theo thứ tự từ thí nghiệm 1 đến 5 cho các giá trị giảm dần, nên khả năng phản ứng của các chất giảm.
    b) Các gốc methyl, ethyl, isopropyl, neopentyl và tert-butyl tăng dần mức độ cồng kềnh của gốc hydrocarbon, làm tăng sự che chắn nhóm - OH thế vào vị trí halogen.

ALCOHOL

16.1. Đáp án A A AAA.
16.2. Đáp án D.
16.3. Đáp án C.
16.4. Đáp án B.
16.5. Đáp án C.
16.6. Đáp án B.
16.7. Đáp án C.
16.8. Đáp án A.
16.9. Đáp án C.
16.10. Đáp án A .
16.11. Đáp án D .
16.12. Đáp án A.
16.13. Albuterol có 3 nhóm -OH được kí hiệu (1), (2), (3) như hình bên dưới. Theo định nghĩa, nhóm -OH (1) không phải nhóm chức alcohol vì nhóm -OH không liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no (ở đây là nguyên tử carbon của vòng benzene); nhóm -OH (2) là alcohol bậc I, nhóm -OH (3) là alcohol bậc II.
CC(C)(C)NC[C@@H](O)c1ccc(O)c(C[O])c1NHSHOHOHO

16.14. Trong dung dịch, C 2 H 5 ONa C 2 H 5 ONa C_(2)H_(5)ONa\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{ONa}C2H5ONa phân li theo phương trình:
C 2 H 5 ONa C 2 H 5 O + Na + C 2 H 5 ONa C 2 H 5 O + Na + C_(2)H_(5)ONararrC_(2)H_(5)O^(-)+Na^(+)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{ONa} \rightarrow \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{O}^{-}+\mathrm{Na}^{+}C2H5ONaC2H5O+Na+
Theo thuyết Brønsted - Lowry, ion C 2 H 5 O C 2 H 5 O C_(2)H_(5)O^(-)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{O}^{-}C2H5Obị thuỷ phân theo phương trình:
C 2 H 5 O + H 2 O C 2 H 5 OH + OH C 2 H 5 O + H 2 O C 2 H 5 OH + OH C_(2)H_(5)O^(-)+H_(2)O⇌C_(2)H_(5)OH+OH^(-)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{O}^{-}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightleftharpoons \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}+\mathrm{OH}^{-}C2H5O+H2OC2H5OH+OH
dung dịch có tính kiềm nên làm dung dịch phenolphthalein không màu đổi màu hồng.
16.15. Ngoài liên kết hydrogen giữa các phân tử alcohol (Hình a), ethylene glycol còn hình thành liên kết hydrogen giữa các nhóm -OH trong phân tử (Hình b), là nguyên nhân gây ra độ nhớt của ethylene glycol, nên giảm khả năng tách nguyên tử hydrogen của nhóm -OH ra khỏi phân tử ethylene glycol.
(a)
Nên khi phản ứng với sodium, hydrogen thoát ra chậm hơn so với ethyl alcohol.
C1CO[OH]1OOH
(b)
16.16. Nhiệt độ sôi của các alcohol tăng theo chiều tăng khối lượng phân tử và theo chiều tăng số lượng nhóm -OH .
Đối với các alcohol đơn chức, khi tăng khối lượng phân tử, tương tác van der Waals tăng nên nhiệt độ sôi của alcohol tăng; đối với alcohol đa chức, khi có nhiều nhóm -OH sẽ hình thành nhiều liên kết hydrogen liên phân tử hơn, nên nhiệt độ sôi của alcohol đa chức cao hơn nhiệt độ sôi của alcohol đơn chức có cùng số nguyên tử carbon.
16.17. Trong gạo nếp, thành phần chủ yếu là tinh bột ( ( C 6 H 10 O 5 ) n ) C 6 H 10 O 5 n ((C_(6)H_(10)O_(5))_(n))\left(\left(\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{10} \mathrm{O}_{5}\right)_{n}\right)((C6H10O5)n), khi ủ với men (enzyme), xảy ra các phản ứng theo phương trình hoá học sau:
( C 6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O enzyme nC 6 H 12 O 6 C 6 H 12 O 6 enzyme 2 C 2 H 5 OH + 2 CO 2 C 6 H 10 O 5 n + nH 2 O  enzyme  nC 6 H 12 O 6 C 6 H 12 O 6  enzyme  2 C 2 H 5 OH + 2 CO 2 {:[(C_(6)H_(10)O_(5))_(n)+nH_(2)Orarr"" enzyme ""nC_(6)H_(12)O_(6)],[C_(6)H_(12)O_(6)rarr"" enzyme ""2C_(2)H_(5)OH+2CO_(2)]:}\begin{gathered} \left(\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{10} \mathrm{O}_{5}\right)_{\mathrm{n}}+\mathrm{nH}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow{\text { enzyme }} \mathrm{nC}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6} \\ \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6} \xrightarrow{\text { enzyme }} 2 \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}+2 \mathrm{CO}_{2} \end{gathered}(C6H10O5)n+nH2O enzyme nC6H12O6C6H12O6 enzyme 2C2H5OH+2CO2
Cơm rượu là sản phẩm của quá trình lên men tinh bột, chứa ethanol, không qua chưng cất. Vị ngọt của sản phẩm thường do có chứa đường glucose ( C 6 H 12 O 6 ) C 6 H 12 O 6 (C_(6)H_(12)O_(6))\left(\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6}\right)(C6H12O6). Khi ăn nhiều món ăn này có thể gây nên sự không tỉnh táo, mệt mỏi, khó thở, ...
16.18. Xăng E5 (hay xăng E5 RON 92, E5 A92) là loại nhiên liệu phối trộn của xăng với ethanol theo tỉ lệ 95:5, đây là loại nhiên liệu sinh học nhằm giảm thiểu phát thải CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 vào khí quyển được sử dụng phổ biến trên thị trường ở Việt Nam.
Xăng E10 là loại nhiên liệu phối trộn của xăng với ethanol theo tỉ lệ 90:10. Do có tỉ lệ cồn sinh học cao hơn xăng E5 và xăng A95 (không có sự phôi trộn với ethanol), nên sử dụng xăng E10 sẽ thân thiện với môi trường hơn.
16.19. Số mol (theo kg ) của đường saccharose: n C 12 H 22 O 11 = 1000 342 = 2 , 294 ( mol ) n C 12 H 22 O 11 = 1000 342 = 2 , 294 ( mol ) n_(C_(12)H_(22)O_(11))=(1000)/(342)=2,294(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{C}_{12} \mathrm{H}_{22} \mathrm{O}_{11}}=\frac{1000}{342}=2,294(\mathrm{~mol})nC12H22O11=1000342=2,294( mol).
C 12 H 22 O 11 + H 2 O C 6 H 12 O 6 + C 6 H 12 O 6 2 , 924 2 , 924 2 , 924 ( mol ) C 6 H 12 O 6 2 CO 2 + 2 C 2 H 5 OH 2 × 2 , 92 2 × 2 × 2 , 924 ( mol ) C 12 H 22 O 11 + H 2 O C 6 H 12 O 6 + C 6 H 12 O 6 2 , 924 2 , 924 2 , 924 ( mol ) C 6 H 12 O 6 2 CO 2 + 2 C 2 H 5 OH 2 × 2 , 92 2 × 2 × 2 , 924 ( mol ) {:[C_(12)H_(22)O_(11)+H_(2)OrarrC_(6)H_(12)O_(6)+C_(6)H_(12)O_(6)],[2","924quad rarr2","924 rarr2","924quad(mol)],[C_(6)H_(12)O_(6)rarr2CO_(2)+2C_(2)H_(5)OH],[2xx2","92 rarrquad2xx2xx2","924quad(mol)]:}\begin{aligned} & \mathrm{C}_{12} \mathrm{H}_{22} \mathrm{O}_{11}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6}+\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6} \\ & 2,924 \quad \rightarrow 2,924 \rightarrow 2,924 \quad(\mathrm{~mol}) \\ & \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6} \rightarrow 2 \mathrm{CO}_{2}+2 \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH} \\ & 2 \times 2,92 \rightarrow \quad 2 \times 2 \times 2,924 \quad(\mathrm{~mol}) \end{aligned}C12H22O11+H2OC6H12O6+C6H12O62,9242,9242,924( mol)C6H12O62CO2+2C2H5OH2×2,922×2×2,924( mol)
Khối lượng ethanol thu được với hiệu suất 90 % 90 % 90%90 \%90% :
m C 2 H 5 OH = 2 × 2 × 2 , 924 × 46 × 90 % = 484 , 214 ( kg ) m C 2 H 5 OH = 2 × 2 × 2 , 924 × 46 × 90 % = 484 , 214 ( kg ) m_(C_(2)H_(5)OH)=2xx2xx2,924 xx46 xx90%=484,214(kg)\mathrm{m}_{\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}}=2 \times 2 \times 2,924 \times 46 \times 90 \%=484,214(\mathrm{~kg})mC2H5OH=2×2×2,924×46×90%=484,214( kg)
16.20. Phương trình hoá học của phản ứng:
2 C 2 H 5 OH Al 2 O 3 t o C 2 H 5 OC 2 H 5 + H 2 O 2 C 2 H 5 OH Al 2 O 3 t o C 2 H 5 OC 2 H 5 + H 2 O 2C_(2)H_(5)OHrarr"Al_(2)O_(3)t^(o)"C_(2)H_(5)OC_(2)H_(5)+H_(2)O2 \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH} \xrightarrow{\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3} \mathrm{t}^{\mathrm{o}}} \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OC}_{2} \mathrm{H}_{5}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2C2H5OHAl2O3toC2H5OC2H5+H2O
Số mol của diethyl ether: n Et 2 O = 1 74 mol n Et 2 O = 1 74 mol n_(Et_(2)O)=(1)/(74)mol\mathrm{n}_{\mathrm{Et}_{2} \mathrm{O}}=\frac{1}{74} \mathrm{~mol}nEt2O=174 mol.
Khối lượng ethyl alcohol tối thiểu cần dùng là:
m C 2 H 5 OH = 2 × 1 74 × 46 × 100 95 = 1 , 309 m C 2 H 5 OH = 2 × 1 74 × 46 × 100 95 = 1 , 309 m_(C_(2)H_(5)OH)=2xx(1)/(74)xx46 xx(100)/(95)=1,309\mathrm{m}_{\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}}=2 \times \frac{1}{74} \times 46 \times \frac{100}{95}=1,309mC2H5OH=2×174×46×10095=1,309 (tấn) = 1309 ( kg ) = 1309 ( kg ) =1309(kg)=1309(\mathrm{~kg})=1309( kg).
16.21. LD 50 LD 50 LD_(50)\mathrm{LD}_{50}LD50 của ethanol đối với người trưởng thành trong khoảng 5 gam - 8 gam trên 1 kg trọng lượng cơ thể. Lượng ethanol trung bình có thể gây tử vong cho 50 % 50 % 50%50 \%50% đối tượng là người trưởng thành nặng 60 kg khoảng:
5 × 60 = 300 ( g ) 5 × 60 = 300 ( g ) 5xx60=300(g)5 \times 60=300(\mathrm{~g})5×60=300( g)
Lưu ý: Đây là lượng ethanol có thể gây nguy kịch trung bình cho 50 % 50 % 50%50 \%50% đối tượng, có nghĩa là sẽ có lượng ethanol gây tử vong cho 1 % 100 % ( LD 1 LD 100 ) 1 % 100 % LD 1 LD 100 1%-100%(LD_(1)-LD_(100))1 \%-100 \% \left(\mathrm{LD}_{1}-\mathrm{LD}_{100}\right)1%100%(LD1LD100).
16.22*.
a) Phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy hơi ethanol:
C 2 H 5 OH ( g ) + 3 O 2 ( g ) 2 CO 2 ( g ) + 3 H 2 O ( g ) C 2 H 5 OH ( g ) + 3 O 2 ( g ) 2 CO 2 ( g ) + 3 H 2 O ( g ) C_(2)H_(5)OH(g)+3O_(2)(g)rarr2CO_(2)(g)+3H_(2)O(g)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}(g)+3 \mathrm{O}_{2}(g) \rightarrow 2 \mathrm{CO}_{2}(g)+3 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(g)C2H5OH(g)+3O2(g)2CO2(g)+3H2O(g)
Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết như sau:
Δ r H 298 = E b ( cd ) E b ( sp ) Δ r H 298 = E b ( cd ) E b ( sp ) Delta_(r)H_(298)^(@)=sumE_(b)(cd)-sumE_(b)(sp)\Delta_{\mathrm{r}} H_{298}^{\circ}=\sum E_{\mathrm{b}}(\mathrm{~cd})-\sum E_{\mathrm{b}}(\mathrm{sp})ΔrH298=Eb( cd)Eb(sp)
Δ r H 298 = 5 × E b ( C H ) + E b ( C C ) + E b ( C O ) + E b ( O H ) + 3 × E b ( O = O ) 2 × 2 × E b ( C = O ) 3 × 2 × E b ( O H ) Δ r H 298 = 5 × E b ( C H ) + E b ( C C ) + E b ( C O ) + E b ( O H ) + 3 × E b ( O = O ) 2 × 2 × E b ( C = O ) 3 × 2 × E b ( O H ) Delta_(r)H_(298)^(@)=5xxE_(b)(C-H)+E_(b)(C-C)+E_(b)(C-O)+E_(b)(O-H)+3xxE_(b)(O=O)-2xx2xxE_(b)(C=O)-3xx2xxE_(b)(O-H)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=5 \times \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{C}-\mathrm{H})+\mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{C}-\mathrm{C})+\mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{C}-\mathrm{O})+\mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{O}-\mathrm{H})+3 \times \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{O}=\mathrm{O})- 2 \times 2 \times \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{C}=\mathrm{O})-3 \times 2 \times \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{O}-\mathrm{H})ΔrH298=5×Eb(CH)+Eb(CC)+Eb(CO)+Eb(OH)+3×Eb(O=O)2×2×Eb(C=O)3×2×Eb(OH)
= 5 × 413 + 347 + 358 + 467 + 3 × 498 4 × 745 6 × 467 = 1051 ( kJ ) = 5 × 413 + 347 + 358 + 467 + 3 × 498 4 × 745 6 × 467 = 1051 ( kJ ) =5xx413+347+358+467+3xx498-4xx745-6xx467=-1051(kJ)=5 \times 413+347+358+467+3 \times 498-4 \times 745-6 \times 467=-1051(\mathrm{~kJ})=5×413+347+358+467+3×4984×7456×467=1051( kJ).
b) Phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy hơi methanol:
CH 3 OH ( g ) + 3 2 O 2 ( g ) CO 2 ( g ) + 2 H 2 O ( g ) CH 3 OH ( g ) + 3 2 O 2 ( g ) CO 2 ( g ) + 2 H 2 O ( g ) CH_(3)OH(g)+(3)/(2)O_(2)(g)rarrCO_(2)(g)+2H_(2)O(g)\mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH}(g)+\frac{3}{2} \mathrm{O}_{2}(g) \rightarrow \mathrm{CO}_{2}(g)+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(g)CH3OH(g)+32O2(g)CO2(g)+2H2O(g)
Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết như sau:
Δ r H 298 = 3 × E b ( C H ) + E b ( C O ) + E b ( O H ) + 1 , 5 × E b ( O = O ) 2 × E b ( C = O ) 4 × E b ( O H ) Δ r H 298 = 3 × E b ( C H ) + E b ( C O ) + E b ( O H ) + 1 , 5 × E b ( O = O ) 2 × E b ( C = O ) 4 × E b ( O H ) Delta_(r)H_(298)^(@)=3xxE_(b)(C-H)+E_(b)(C-O)+E_(b)(O-H)+1,5xxE_(b)(O=O)-2xxE_(b)(C=O)-4xxE_(b)(O-H)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=3 \times \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{C}-\mathrm{H})+\mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{C}-\mathrm{O})+\mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{O}-\mathrm{H})+1,5 \times \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{O}=\mathrm{O})-2 \times \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{C}=\mathrm{O})- 4 \times \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{O}-\mathrm{H})ΔrH298=3×Eb(CH)+Eb(CO)+Eb(OH)+1,5×Eb(O=O)2×Eb(C=O)4×Eb(OH)
= 3 × 413 + 358 + 467 + 1 , 5 × 498 2 × 745 4 × 467 = 547 ( kJ ) = 3 × 413 + 358 + 467 + 1 , 5 × 498 2 × 745 4 × 467 = 547 ( kJ ) =3xx413+358+467+1,5xx498-2xx745-4xx467=-547(kJ)=3 \times 413+358+467+1,5 \times 498-2 \times 745-4 \times 467=-547(\mathrm{~kJ})=3×413+358+467+1,5×4982×7454×467=547( kJ).
Vậy khi đốt cháy cùng số mol methanol và ethanol thì ethanol giải phóng nhiệt năng lớn hơn.
16.23*. a) Tính khối lượng mỗi alcohol phản ứng: m alcohol = m 2 m 1 m alcohol  = m 2 m 1 m_("alcohol ")=m_(2)-m_(1)m_{\text {alcohol }}=m_{2}-m_{1}malcohol =m2m1, lần lượt được các giá trị m a 11 , m a 12 , m a 13 , m a 14 m a 11 , m a 12 , m a 13 , m a 14 m_(a11),m_(a12),m_(a13),m_(a14)\mathrm{m}_{\mathrm{a} 11}, \mathrm{~m}_{\mathrm{a} 12}, \mathrm{~m}_{\mathrm{a} 13}, \mathrm{~m}_{\mathrm{a} 14}ma11, ma12, ma13, ma14.
Cùng điều kiện tiến hành thí nghiệm, cùng khối lượng nước, cùng sự biến thiên nhiệt độ từ t đến 40 C 40 C 40^(@)C40^{\circ} \mathrm{C}40C (bỏ qua sai số về khối lượng giữa các bấc đèn khi cháy). Alcohol nào có khối lượng (m) nhỏ hơn thì toả ra nhiệt lượng lớn hơn.
b) So sánh giá trị m al2 m al2  m_("al2 ")\mathrm{m}_{\text {al2 }}mal2  m al3 m al3  m_("al3 ")\mathrm{m}_{\text {al3 }}mal3 .
c) Xét trường hợp của ethanol, nhiệt lượng nước nhận được từ m al1 m al1  m_("al1 ")m_{\text {al1 }}mal1  (gam) ethanol:
Q = 100 × 4 , 18 × ( 40 t ) ( đ o ̛ n vị: J ) Q = 100 × 4 , 18 × ( 40 t ) ( đ o ̛ n  vị:  J ) Q=100 xx4,18 xx(40-t)(đơn" vị: "J)Q=100 \times 4,18 \times(40-t)(đ o ̛ n \text { vị: } J)Q=100×4,18×(40t)(đơn vị: J)
Số mol ethanol phản ứng: n ethanol = m al1 46 n ethanol  = m al1  46 n_("ethanol ")=(m_("al1 "))/(46)\mathrm{n}_{\text {ethanol }}=\frac{\mathrm{m}_{\text {al1 }}}{46}nethanol =mal1 46.
Nhiệt lượng nước nhận được từ 1 mol ethanol là: Q ethanol = Q n ethanol Q ethanol  = Q n ethanol  Q_("ethanol ")=(Q)/(n_("ethanol "))Q_{\text {ethanol }}=\frac{Q}{n_{\text {ethanol }}}Qethanol =Qnethanol .
Enthalpy của quá trình đốt cháy ethanol là: Δ H = Q ethanol Δ H = Q ethanol  DeltaH=-Q_("ethanol ")\Delta \mathrm{H}=-\mathrm{Q}_{\text {ethanol }}ΔH=Qethanol .
(Giá trị này sẽ thấp hơn so với giá trị lí thuyết).
Khi đốt cháy alcohol, nhiệt lượng toả ra sẽ hao phí, một phần truyền vào môi trường, truyền cho bình tam giác, các nhóm thực hiện có thể xảy ra sai số,...

PHENOL

17.1. Đáp án A A AAA.
17.2. Đáp án D.
17.3. Đáp án C C CCC.
17.4. Đáp án C C CCC.
17.5. Đáp án C C CCC.
17.6. Đáp án B.
17.7. Đáp án D.
17.8. Đáp án A .
17.9. Đáp án B B BBB.
17.10. Đáp án A A AAA.
17.11.
STT Phát biểu Đúng/sai
1 Phenol có nhóm chức - OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no. Sai
2 Phenol đơn giản nhất có chứa một nguyên tử oxygen. Đúng
3
Oc1ccccc1OH
không phải là alcohol.
Oc1ccccc1 không phải là alcohol.| <smiles>Oc1ccccc1</smiles> | | :--- | | không phải là alcohol. |
Đúng
4 Phenol ( M = 94 M = 94 M=94M=94M=94 ) và toluene ( M = 92 M = 92 M=92M=92M=92 ) có nhiệt độ nóng chảy tương đương nhau do khối lượng phân tử gần bằng nhau. Sai
5 Phenol tạo được liên kết hydrogen với nước. Đúng
6 Phenol có tính acid, làm quỳ tím hoá màu đỏ. Sai
7 Phenol tham gia phản ứng cộng với Br 2 Br 2 Br_(2)\mathrm{Br}_{2}Br2 tạo thành 2,4,6-tribromophenol. Sai
STT Phát biểu Đúng/sai 1 Phenol có nhóm chức - OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no. Sai 2 Phenol đơn giản nhất có chứa một nguyên tử oxygen. Đúng 3 "Oc1ccccc1 không phải là alcohol." Đúng 4 Phenol ( M=94 ) và toluene ( M=92 ) có nhiệt độ nóng chảy tương đương nhau do khối lượng phân tử gần bằng nhau. Sai 5 Phenol tạo được liên kết hydrogen với nước. Đúng 6 Phenol có tính acid, làm quỳ tím hoá màu đỏ. Sai 7 Phenol tham gia phản ứng cộng với Br_(2) tạo thành 2,4,6-tribromophenol. Sai| STT | Phát biểu | Đúng/sai | | :--- | :--- | :--- | | 1 | Phenol có nhóm chức - OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no. | Sai | | 2 | Phenol đơn giản nhất có chứa một nguyên tử oxygen. | Đúng | | 3 | <smiles>Oc1ccccc1</smiles> <br> không phải là alcohol. | Đúng | | 4 | Phenol ( $M=94$ ) và toluene ( $M=92$ ) có nhiệt độ nóng chảy tương đương nhau do khối lượng phân tử gần bằng nhau. | Sai | | 5 | Phenol tạo được liên kết hydrogen với nước. | Đúng | | 6 | Phenol có tính acid, làm quỳ tím hoá màu đỏ. | Sai | | 7 | Phenol tham gia phản ứng cộng với $\mathrm{Br}_{2}$ tạo thành 2,4,6-tribromophenol. | Sai |
17.12. Trong nhiều trường hợp, có thể dựa vào khối lượng phân tử và số nhóm chức - OH trong hợp chất phenol để so sánh nhiệt độ nóng chảy của các hợp chât. So với phenol, hydroquinone và resorcinol có khối lượng phân tử lớn hơn, tương tác van der Waals mạnh hơn; số nhóm chức - OH nhiều hơn, hình thành nhiều liên kết hydrogen hơn nên nhiệt độ nóng chảy của hydroquinone và resorcinol cao hơn phenol.
Đối với hydroquinone và resorcinol, nhiệt độ nóng chảy của các hợp chất còn phụ thuộc vào vị trí nhóm thế trên vòng benzene, hợp chất có tính đối xứng hơn sẽ có nhiệt độ nóng chảy cao hơn. Resorcinol (3-hydroxyphenol) và hydroquinone (4-hydroxyphenol) và đều có cùng khối lượng phân tử và số nhóm -OH , nhưng hydroquinone có nhiệt độ nóng chảy 172 C 172 C 172^(@)C172^{\circ} \mathrm{C}172C (do tính đối xứng trong phân tử), trong khi resorcinol là 110 C 110 C 110^(@)C110^{\circ} \mathrm{C}110C.
17.13. Cặp electron của nguyên tử oxygen liên hợp với hệ thống electron vòng benzene, làm tăng mật độ electron vòng benzene, nhiều nhất ở các vị trí 2 , 4 , 6 2 , 4 , 6 2,4,62,4,62,4,6. Khi tham gia phản ứng thế với nước Br 2 Br 2 Br_(2)\mathrm{Br}_{2}Br2, phenol ưu tiên thế các nguyên tử hydrogen ở vị trí 2 , 4 , 6 2 , 4 , 6 2,4,62,4,62,4,6.
17.14.
a) Phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra:


b) Chlorobenzene tác dụng với NaOH , xảy ra phản ứng thế Cl bằng nhóm -OH tạo thành phenol, là một acid, phenol tác dụng với NaOH tạo thành muối sodium phenolate ngay sau đó.
17.15. Hằng số phân li acid ( K a K a K_(a)K_{\mathrm{a}}Ka ) càng lớn, tính acid càng mạnh.
a) Thứ tự giảm dần tính acid của các hợp chất: 2,4,6-trinitrophenol > 2,4-dinitrophenol > 2-nitrophenol > 2-chlorophenol > phenol > 2-methylphenol.
b) Hằng số phân li acid của quá trình:
H 2 CO 3 HCO 3 + H + K a = 5 × 10 7 H 2 CO 3 HCO 3 + H + K a = 5 × 10 7 H_(2)CO_(3)⇌HCO_(3)^(-)+H^(+)quadK_(a)=5xx10^(-7)\mathrm{H}_{2} \mathrm{CO}_{3} \rightleftharpoons \mathrm{HCO}_{3}^{-}+\mathrm{H}^{+} \quad K_{a}=5 \times 10^{-7}H2CO3HCO3+H+Ka=5×107
Chất phản ứng với Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3 sinh ra khí CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 phải có tính acid mạnh hơn proton thứ nhất của H 2 CO 3 H 2 CO 3 H_(2)CO_(3)\mathrm{H}_{2} \mathrm{CO}_{3}H2CO3 hoặc có K a K a K_(a)K_{a}Ka lớn hơn 5 × 10 7 5 × 10 7 5xx10^(-7)5 \times 10^{-7}5×107.
Vậy chất phản ứng với Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3 sinh ra khí CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 2 , 4 , 6 2 , 4 , 6 2,4,62,4,62,4,6-trinitrophenol và 2,4-dinitrophenol.
17.16. Dựa vào tính acid của phenol:
Nhựa than đá được trộn với dung dịch có tính kiềm (dung dịch kiềm, dung dịch amine, ...), phenol phản ứng tạo thành muối phenolate, tan trong dung dịch và tách lớp với các thành phần còn lại. Dùng phương pháp chiết hoặc lọc để lấy tách dung dịch muối phenolate, acid hoá bằng dung dịch acid ( H + H + H^(+)\mathrm{H}^{+}H+), thu được phenol.
Dựa vào tính phân cực của phenol:
Phenol tan trong một số dung môi (hỗn hợp dung môi) phù hợp, tách lớp với thành phần còn lại, thu lấy dịch chiết, kết tinh, dùng máy li tâm để tách phenol (các chất phenol, cresol, xylenol, catechol, resorcinol gọi chung là phenol).
17.17. Sản lượng phenol sản xuất từ cumene là:
m = 90 % × 11 , 37 = 10 , 233 (triệu tấn). m = 90 % × 11 , 37 = 10 , 233  (triệu tấn).  m=90%xx11,37=10,233" (triệu tấn). "m=90 \% \times 11,37=10,233 \text { (triệu tấn). }m=90%×11,37=10,233 (triệu tấn). 
Sơ đồ điều chế phenol từ cumene:
Theo lí thuyết số mol cumene = số mol phenol: n = 10 , 233 94 ( mol ) n = 10 , 233 94 ( mol ) n=(10,233)/(94)(mol)\mathrm{n}=\frac{10,233}{94}(\mathrm{~mol})n=10,23394( mol).
Khối lượng cumene cần dùng là: m = 10 , 233 94 × 120 = 13 , 06 m = 10 , 233 94 × 120 = 13 , 06 m=(10,233)/(94)xx120=13,06m=\frac{10,233}{94} \times 120=13,06m=10,23394×120=13,06 (triệu tấn).

ÔN TẬP CHƯONG 5

OT5.1. Đáp án A A AAA.
OT5.2. Đáp án C.
OT5.3. Đáp án C.
OT5.4. Đáp án B.
OT5.5. Đáp án D.
OT5.6.
STT Phát biểu Đúng/sai
1 Các dẫn xuất halogen đều chứa nguyên tử carbon, hydrogen và halogen trong phân tử. Sai
2 Alcohol là hợp chất hữu có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon. Sai
3
Đúng
4 Các dẫn xuất halogen rất ít tan trong nước. Đúng
5 Các halogenoalkane và alkanol tham gia phản ứng tách tạo ra alkene. Sai
6 Phenol tham gia phản ứng thế (thế halogen, thế nitro, ...) dễ hơn benzene. Đúng
7 Các alcohol tạo được liên kết hydrogen với các phân tử nước nên nhiệt độ sôi của alcohol tương đối cao. Sai
OT5.6. STT Phát biểu Đúng/sai 1 Các dẫn xuất halogen đều chứa nguyên tử carbon, hydrogen và halogen trong phân tử. Sai 2 Alcohol là hợp chất hữu có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon. Sai 3 https://cdn.mathpix.com/cropped/2025_10_23_adad5b98d65ac6665838g-36.jpg?height=141&width=889&top_left_y=950&top_left_x=497 Đúng 4 Các dẫn xuất halogen rất ít tan trong nước. Đúng 5 Các halogenoalkane và alkanol tham gia phản ứng tách tạo ra alkene. Sai 6 Phenol tham gia phản ứng thế (thế halogen, thế nitro, ...) dễ hơn benzene. Đúng 7 Các alcohol tạo được liên kết hydrogen với các phân tử nước nên nhiệt độ sôi của alcohol tương đối cao. Sai| OT5.6. | | | | :--- | :--- | :--- | | STT | Phát biểu | Đúng/sai | | 1 | Các dẫn xuất halogen đều chứa nguyên tử carbon, hydrogen và halogen trong phân tử. | Sai | | 2 | Alcohol là hợp chất hữu có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon. | Sai | | 3 | ![](https://cdn.mathpix.com/cropped/2025_10_23_adad5b98d65ac6665838g-36.jpg?height=141&width=889&top_left_y=950&top_left_x=497) | Đúng | | 4 | Các dẫn xuất halogen rất ít tan trong nước. | Đúng | | 5 | Các halogenoalkane và alkanol tham gia phản ứng tách tạo ra alkene. | Sai | | 6 | Phenol tham gia phản ứng thế (thế halogen, thế nitro, ...) dễ hơn benzene. | Đúng | | 7 | Các alcohol tạo được liên kết hydrogen với các phân tử nước nên nhiệt độ sôi của alcohol tương đối cao. | Sai |
OT5.7. Năng lượng liên kết C X C X C-X\mathrm{C}-\mathrm{X}CX lớn, độ dài liên kết C X C X C-X\mathrm{C}-\mathrm{X}CX giảm, độ bền liên kết C X C X C-X\mathrm{C}-\mathrm{X}CX tăng. Theo chiều từ liên kết C F C F C-FC-FCF đến C 1 C 1 C-1C-1C1, năng lượng liên kết giảm dần, độ dài liên kết tăng, đồng thời sự phân cực giảm nên khả năng thế nhóm -OH tăng theo chiều: C F < C Cl < C Br < C I C F < C Cl < C Br < C I C-F < C-Cl < C-Br < C-I\mathrm{C}-\mathrm{F}<\mathrm{C}-\mathrm{Cl}<\mathrm{C}-\mathrm{Br}<\mathrm{C}-\mathrm{I}CF<CCl<CBr<CI.
OT5.8.
  • Dựa vào độ tan trong nước, nhận thấy được (A), (B), (C) và (D) có nhiệt độ sôi khác nhau không nhiều.
  • Dựa vào sự khác nhau nhiều về nhiệt độ sôi, nhận thấy được (B) và (C) tan vô hạn trong nước.
    Vậy (A) là C 2 H 5 C 2 H 5 C_(2)H_(5)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5}C2H5 l; (B) là C 2 H 5 OH C 2 H 5 OH C_(2)H_(5)OH\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}C2H5OH; (C) là C 2 H 4 ( OH ) 2 C 2 H 4 ( OH ) 2 C_(2)H_(4)(OH)_(2)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{4}(\mathrm{OH})_{2}C2H4(OH)2; (D) là C 6 H 5 OH C 6 H 5 OH C_(6)H_(5)OH\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}C6H5OH.
OT5.9. a) Thể tích ethanol có trong 330 mL dung dịch:
V C 2 H 5 OH = 330 × 4 , 5 100 = 14 , 85 ( mL ) V C 2 H 5 OH = 330 × 4 , 5 100 = 14 , 85 ( mL ) V_(C_(2)H_(5)OH)=(330 xx4,5)/(100)=14,85(mL)\mathrm{V}_{\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}}=\frac{330 \times 4,5}{100}=14,85(\mathrm{~mL})VC2H5OH=330×4,5100=14,85( mL)
b) Khối lượng của ethanol có trong 330 mL dung dịch:
m C 2 H 5 OH = d C 2 H 5 OH × V C 2 H 5 OH = 14 , 85 × 0 , 789 = 11 , 72 ( g ) . m C 2 H 5 OH = d C 2 H 5 OH × V C 2 H 5 OH = 14 , 85 × 0 , 789 = 11 , 72 ( g ) . m_(C_(2)H_(5)OH)=d_(C_(2)H_(5)OH)xxV_(C_(2)H_(5)OH)=14,85 xx0,789=11,72(g).\mathrm{m}_{\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}}=\mathrm{d}_{\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}} \times \mathrm{V}_{\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}}=14,85 \times 0,789=11,72(\mathrm{~g}) .mC2H5OH=dC2H5OH×VC2H5OH=14,85×0,789=11,72( g).
c) Lượng ethanol trung bình có thể gây tử vong cho 50 % 50 % 50%50 \%50% đối tượng là người trưởng thành nặng 60 kg khoảng: 5 × 60 = 300 ( g ) 5 × 60 = 300 ( g ) 5xx60=300(g)5 \times 60=300(\mathrm{~g})5×60=300( g).
Mỗi đơn vị bình chứa 11,72 gam ethanol. Với giá trị 300 gam ethanol, cần số đơn vị bình chứa:
300 11 , 72 = 25 , 6 (bình chứa) 300 11 , 72 = 25 , 6  (bình chứa)  (300)/(11,72)=25,6" (bình chứa) "\frac{300}{11,72}=25,6 \text { (bình chứa) }30011,72=25,6 (bình chứa) 
Vậy khi thiết kế poster cần vẽ 25 đơn vị bình chứa.
OT5.10. a) Theo chiều tăng gốc alkyl, từ methyl đến pentyl, nhiệt độ sôi của các dẫn xuất bromide và alcohol tăng dần. Nguyên nhân là do sự tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử.
b) Nhiệt độ sôi của ethanol cao hơn bromoethane (ethyl bromide) là do giữa các phân tử alcohol hình thành liên kết hydrogen.
OT5.11. Trong phổ IR:
  • Hợp chất hữu cơ ( X ) ( X ) (X)(X)(X) có vòng benzene, có thể là gốc phenyl ( C 6 H 5 ) C 6 H 5 (C_(6)H_(5)-)\left(\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{5}-\right)(C6H5) hoặc C 6 H 4 , C 6 H 4 , -C_(6)H_(4)-,dots-\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{4}-, \ldotsC6H4,
  • Tín hiệu mạnh ở số sóng 3329 cm 1 3329 cm 1 3329cm^(-1)3329 \mathrm{~cm}^{-1}3329 cm1, đặc trưng cho nhóm OH OH -OH=>-\mathrm{OH} \RightarrowOH phenol hoặc alcohol.
  • Tín hiệu ở số sóng 1023 cm 1 1023 cm 1 1023cm^(-1)1023 \mathrm{~cm}^{-1}1023 cm1, đặc trưng cho C O C O C-O\mathrm{C}-\mathrm{O}CO alcohol ( C O C O C-O\mathrm{C}-\mathrm{O}CO phenol thường nằm trong vùng 1260 1200 cm 1 1260 1200 cm 1 1260-1200cm^(-1)1260-1200 \mathrm{~cm}^{-1}12601200 cm1 ).
    Trong phổ MS:
  • Tín hiệu có m / z = 77 , C 6 H 5 m / z = 77 , C 6 H 5 m//z=77,C_(6)H_(5)m / z=77, \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{5}m/z=77,C6H5.
  • Tín hiệu có m / z = 108 m / z = 108 m//z=108=>m / z=108 \Rightarrowm/z=108 công thức phân tử và công thức cấu tạo của ( X ) ( X ) (X)(\mathrm{X})(X) lần lượt là C 7 H 3 O C 7 H 3 O C_(7)H_(3)O\mathrm{C}_{7} \mathrm{H}_{3} \mathrm{O}C7H3O C 6 H 5 CH 2 OH C 6 H 5 CH 2 OH C_(6)H_(5)-CH_(2)-OH\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{5}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{OH}C6H5CH2OH.
  • Các tín hiệu mạnh còn lại có thể là hợp chất trung gian

    18.9. Đáp án A .
    M ( Y ) = 58 M ( Y ) = 58 M_((Y))=58=>\mathrm{M}_{(\mathrm{Y})}=58 \RightarrowM(Y)=58 Ketone ( Y ) ( Y ) (Y)(\mathrm{Y})(Y) có công thức phân tử C 3 H 6 O C 3 H 6 O C_(3)H_(6)O\mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{6} \mathrm{O}C3H6O.
    Công thức cấu tạo của ketone (Y) là CH 3 CO CH 3 CH 3 CO CH 3 CH_(3)-CO-CH_(3)\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CO}-\mathrm{CH}_{3}CH3COCH3.
    Vậy alcohol ( X ) ( X ) (X)(X)(X) phải là: CH 3 CH ( OH ) CH 3 CH 3 CH ( OH ) CH 3 CH_(3)-CH(OH)-CH_(3)\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}(\mathrm{OH})-\mathrm{CH}_{3}CH3CH(OH)CH3.
    Phương trình hoá học:
    CH 3 CH ( OH ) CH 3 + CuO t CH 3 CO CH 3 + Cu + H 2 O CH 3 CH ( OH ) CH 3 + CuO t CH 3 CO CH 3 + Cu + H 2 O CH_(3)-CH(OH)-CH_(3)+CuOrarr"t^(@)"CH_(3)-CO-CH_(3)+Cu+H_(2)O\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}(\mathrm{OH})-\mathrm{CH}_{3}+\mathrm{CuO} \xrightarrow{t^{\circ}} \mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CO}-\mathrm{CH}_{3}+\mathrm{Cu}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}CH3CH(OH)CH3+CuOtCH3COCH3+Cu+H2O
    18.10. Đáp án C C CCC.
    18.11. Đáp án C C CCC.
Phương trình hoá học:
18.1. Đáp án B B BBB.
18.2. Đáp án C C CCC.
18.3. Đáp án B B BBB.
18.4. Đáp án C C CCC.
18.5. Đáp án D D DDD.
CH 2 = C ( CH 3 ) CHO + 2 H 2 xt CH 3 CH ( CH 3 ) CH 2 OH CH 2 = C CH 3 CHO + 2 H 2 xt CH 3 CH CH 3 CH 2 OH CH_(2)=C(CH_(3))-CHO+2H_(2)rarr"xt"CH_(3)-CH(CH_(3))-CH_(2)OH\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{C}\left(\mathrm{CH}_{3}\right)-\mathrm{CHO}+2 \mathrm{H}_{2} \xrightarrow{\mathrm{xt}} \mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}\left(\mathrm{CH}_{3}\right)-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}CH2=C(CH3)CHO+2H2xtCH3CH(CH3)CH2OH
18.6. Đáp án C .
(a) CH 3 CH 2 OH + CuO t CH 3 CHO + Cu + H 2 O CH 3 CH 2 OH + CuO t CH 3 CHO + Cu + H 2 O CH_(3)CH_(2)OH+CuOrarr"t^(@)"CH_(3)CHO+Cu+H_(2)O\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}+\mathrm{CuO} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CHO}+\mathrm{Cu}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}CH3CH2OH+CuOtCH3CHO+Cu+H2O
(b) ( CH 3 ) 2 CHOH + CuO t CH 3 CO CH 3 + Cu + H 2 O CH 3 2 CHOH + CuO t CH 3 CO CH 3 + Cu + H 2 O (CH_(3))_(2)CHOH+CuOrarr"t^(@)"CH_(3)-CO-CH_(3)+Cu+H_(2)O\left(\mathrm{CH}_{3}\right)_{2} \mathrm{CHOH}+\mathrm{CuO} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CO}-\mathrm{CH}_{3}+\mathrm{Cu}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(CH3)2CHOH+CuOtCH3COCH3+Cu+H2O
(c)

(d) HC CH + H 2 O HgSO 4 , H 2 SO 4 , t CH 3 CHO HC CH + H 2 O HgSO 4 , H 2 SO 4 , t CH 3 CHO HC-=CH+H_(2)Orarr"HgSO_(4),H_(2)SO_(4),t^(@)"CH_(3)CHO\mathrm{HC} \equiv \mathrm{CH}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow{\mathrm{HgSO}_{4}, \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}, \mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CHO}HCCH+H2OHgSO4,H2SO4,tCH3CHO
Phản ứng (a) và (d) tạo ra aldehyde.
18.7. Đáp án B B BBB.
18.8. Đáp án A A AAA.
Phát biểu đúng là:
(a) Formaldehyde dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenol formaldehyde.
(c) Formalin hay formon là dung dịch của methanal.
CC=OO
0,1
n CH 3 COCH 3 = 87 58 = 1 , 5 ( mol ) . n cumene = 1 , 5 ( mol ) . m cumene đâ düng = 1 , 5 × 120 × 100 80 = 225 ( g ) . n CH 3 COCH 3 = 87 58 = 1 , 5 ( mol ) . n cumene  = 1 , 5 ( mol ) . m cumene đâ düng  = 1 , 5 × 120 × 100 80 = 225 ( g ) . {:[n_(CH_(3)COCH_(3))=(87)/(58)=1","5(mol).],[=>n_("cumene ")=1","5(mol).],[=>m_("cumene đâ düng ")=(1,5xx120 xx100)/(80)=225(g).]:}\begin{aligned} & \mathrm{n}_{\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COCH}_{3}}=\frac{87}{58}=1,5(\mathrm{~mol}) . \\ \Rightarrow & \mathrm{n}_{\text {cumene }}=1,5(\mathrm{~mol}) . \\ \Rightarrow & \mathrm{m}_{\text {cumene đâ düng }}=\frac{1,5 \times 120 \times 100}{80}=225(\mathrm{~g}) . \end{aligned}nCH3COCH3=8758=1,5( mol).ncumene =1,5( mol).mcumene đâ düng =1,5×120×10080=225( g).
18.12. Đáp án B.
n CH 3 CH ( CN ) OH = 7 , 1 71 = 0 , 1 ( mol ) n CH 3 CH ( CN ) OH = 7 , 1 71 = 0 , 1 ( mol ) n_(CH_(3)CH(CN)OH)=(7,1)/(71)=0,1(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}(\mathrm{CN}) \mathrm{OH}}=\frac{7,1}{71}=0,1(\mathrm{~mol})nCH3CH(CN)OH=7,171=0,1( mol).
n C 2 H 4 = 4 , 958 24 , 79 = 0 , 2 ( mol ) n C 2 H 4 = 4 , 958 24 , 79 = 0 , 2 ( mol ) n_(C_(2)H_(4))=(4,958)/(24,79)=0,2(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{4}}=\frac{4,958}{24,79}=0,2(\mathrm{~mol})nC2H4=4,95824,79=0,2( mol).
Phương trình hoá học:
+ HCN HO + HCN HO +HCN⇌^(HO^(-))+\mathrm{HCN} \stackrel{\mathrm{HO}^{-}}{\rightleftharpoons}+HCNHO
CC(O)C#NOHN
0 , 1 0 , 1 larrquad0,1\leftarrow \quad 0,10,1
Hiệu suất quá trình tạo CH 3 CH ( CN ) OH CH 3 CH ( CN ) OH CH_(3)CH(CN)OH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}(\mathrm{CN}) \mathrm{OH}CH3CH(CN)OH từ C 2 H 4 C 2 H 4 C_(2)H_(4)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{4}C2H4 là:
H = 0 , 1 0 , 2 × 100 = 50 % H = 0 , 1 0 , 2 × 100 = 50 % H=(0,1)/(0,2)xx100=50%H=\frac{0,1}{0,2} \times 100=50 \%H=0,10,2×100=50%
18.13. Khi nhỏ dung dịch NaOH vào ống nghiệm dung dịch CuSO 4 CuSO 4 CuSO_(4)\mathrm{CuSO}_{4}CuSO4 cho kết tủa xanh:
2 NaOH + CuSO 4 Na 2 SO 4 + Cu ( OH ) 2 2 NaOH + CuSO 4 Na 2 SO 4 + Cu ( OH ) 2 2NaOH+CuSO_(4)rarrNa_(2)SO_(4)+Cu(OH)_(2)darr2 \mathrm{NaOH}+\mathrm{CuSO}_{4} \rightarrow \mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}+\mathrm{Cu}(\mathrm{OH})_{2} \downarrow2NaOH+CuSO4Na2SO4+Cu(OH)2
Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn thu được kết tủa vàng của CuOH (không bền), sau đó bị nhiệt phân chuyển sang màu đỏ gạch của Cu 2 O Cu 2 O Cu_(2)O\mathrm{Cu}_{2} \mathrm{O}Cu2O.
HCHO + 2 Cu ( OH ) 2 + NaOH t HCOONa + 2 CuOH + 2 H 2 O HCHO + 2 Cu ( OH ) 2 + NaOH t HCOONa + 2 CuOH + 2 H 2 O HCHO+2Cu(OH)_(2)+NaOHrarr"t^(@)"HCOONa+2CuOH+2H_(2)O\mathrm{HCHO}+2 \mathrm{Cu}(\mathrm{OH})_{2}+\mathrm{NaOH} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{HCOONa}+2 \mathrm{CuOH}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}HCHO+2Cu(OH)2+NaOHtHCOONa+2CuOH+2H2O
2 CuOH t Cu 2 O + H 2 O HCHO + 4 Cu ( OH ) 2 + 2 NaOH t Na 2 CO 3 + 2 Cu 2 O + 6 H 2 O 2 CuOH t Cu 2 O + H 2 O HCHO + 4 Cu ( OH ) 2 + 2 NaOH t Na 2 CO 3 + 2 Cu 2 O + 6 H 2 O {:[2CuOHrarr"t^(@)"Cu_(2)Odarr+H_(2)O],[HCHO+4Cu(OH)_(2)+2NaOHrarr"t^(@)"Na_(2)CO_(3)+2Cu_(2)Odarr+6H_(2)O]:}\begin{gathered} 2 \mathrm{CuOH} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{Cu}_{2} \mathrm{O} \downarrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ \mathrm{HCHO}+4 \mathrm{Cu}(\mathrm{OH})_{2}+2 \mathrm{NaOH} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}+2 \mathrm{Cu}_{2} \mathrm{O} \downarrow+6 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \end{gathered}2CuOHtCu2O+H2OHCHO+4Cu(OH)2+2NaOHtNa2CO3+2Cu2O+6H2O
18.14.
a) Phương trình hoá học:
CH 2 = CHCHO + H 2 xt , t CH 3 CH 2 CHO CH 2 = CHCHO + 2 H 2 xt , t CH 3 CH 2 CH 2 OH CH 2 = CHCHO + H 2 xt , t CH 3 CH 2 CHO CH 2 = CHCHO + 2 H 2 xt , t CH 3 CH 2 CH 2 OH {:[CH_(2)=CHCHO+H_(2)rarr"xt,t^(@)"CH_(3)CH_(2)CHO],[CH_(2)=CHCHO+2H_(2)rarr"xt^(@),t^(@)"CH_(3)CH_(2)CH_(2)OH]:}\begin{aligned} & \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CHCHO}+\mathrm{H}_{2} \xrightarrow{\mathrm{xt}, \mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CHO} \\ & \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CHCHO}+2 \mathrm{H}_{2} \xrightarrow{\mathrm{xt}^{\circ}, \mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH} \end{aligned}CH2=CHCHO+H2xt,tCH3CH2CHOCH2=CHCHO+2H2xt,tCH3CH2CH2OH
Hỗn hợp (Y) thu được gồm propanal, propan-1-ol, propenal và hydrogen.
b) Ta có: n propenal ( X ) = n propanal + n propan-1-ol + n propenal (du) = 0 , 1 ( mol ) n propenal  ( X ) = n propanal  + n propan-1-ol  + n propenal (du)  = 0 , 1 ( mol ) n_("propenal ")(X)=n_("propanal ")+n_("propan-1-ol ")+n_("propenal (du) ")=0,1(mol)\mathrm{n}_{\text {propenal }}(\mathrm{X})=\mathrm{n}_{\text {propanal }}+\mathrm{n}_{\text {propan-1-ol }}+\mathrm{n}_{\text {propenal (du) }}=0,1(\mathrm{~mol})npropenal (X)=npropanal +npropan-1-ol +npropenal (du) =0,1( mol).
n hŏ̃ họp = 0 , 1 + 0 , 15 = 0 , 25 ( mol ) n hŏ̃ họp  = 0 , 1 + 0 , 15 = 0 , 25 ( mol ) n_("hŏ̃ họp ")=0,1+0,15=0,25(mol)\mathrm{n}_{\text {hŏ̃ họp }}=0,1+0,15=0,25(\mathrm{~mol})nhŏ̃ họp =0,1+0,15=0,25( mol).
m hõn họp = 1 , 55 × 16 × 0 , 25 = 6 , 2 ( g ) m hõn họp  = 1 , 55 × 16 × 0 , 25 = 6 , 2 ( g ) m_("hõn họp ")=1,55 xx16 xx0,25=6,2(g)m_{\text {hõn họp }}=1,55 \times 16 \times 0,25=6,2(\mathrm{~g})mhõn họp =1,55×16×0,25=6,2( g).
m hydrogen = 6 , 2 0 , 1 × 56 = 0 , 6 ( g ) n hydrogen = 0 , 3 ( mol ) m hydrogen  = 6 , 2 0 , 1 × 56 = 0 , 6 ( g ) n hydrogen  = 0 , 3 ( mol ) m_("hydrogen ")=6,2-0,1xx56=0,6(g)=>n_("hydrogen ")=0,3(mol)m_{\text {hydrogen }}=6,2-0,1 \times 56=0,6(\mathrm{~g}) \Rightarrow n_{\text {hydrogen }}=0,3(\mathrm{~mol})mhydrogen =6,20,1×56=0,6( g)nhydrogen =0,3( mol).
18.15*. a) Phương trình hoá học:
3 CH 3 CH 2 OH + K 2 Cr 2 O 7 + 4 H 2 SO 4 3 CH 3 CHO + Cr 2 ( SO 4 ) 3 + K 2 SO 4 + 7 H 2 O 3 CH 3 CH 2 OH + K 2 Cr 2 O 7 + 4 H 2 SO 4 3 CH 3 CHO + Cr 2 SO 4 3 + K 2 SO 4 + 7 H 2 O 3CH_(3)CH_(2)OH+K_(2)Cr_(2)O_(7)+4H_(2)SO_(4)rarr3CH_(3)CHO+Cr_(2)(SO_(4))_(3)+K_(2)SO_(4)+7H_(2)O3 \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}+\mathrm{K}_{2} \mathrm{Cr}_{2} \mathrm{O}_{7}+4 \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow 3 \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CHO}+\mathrm{Cr}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3}+\mathrm{K}_{2} \mathrm{SO}_{4}+7 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}3CH3CH2OH+K2Cr2O7+4H2SO43CH3CHO+Cr2(SO4)3+K2SO4+7H2O
b) n K 2 Cr 2 O 7 = 2 × 0 , 01 1000 = 2 × 10 5 ( mol ) n K 2 Cr 2 O 7 = 2 × 0 , 01 1000 = 2 × 10 5 ( mol ) n_(K_(2)Cr_(2)O_(7))=(2xx0,01)/(1000)=2xx10^(-5)(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{K}_{2} \mathrm{Cr}_{2} \mathrm{O}_{7}}=\frac{2 \times 0,01}{1000}=2 \times 10^{-5}(\mathrm{~mol})nK2Cr2O7=2×0,011000=2×105( mol).
n C 2 H 5 OH = 3 × n K 2 Cr 2 O 7 = 6 × 10 5 ( mol ) n C 2 H 5 OH = 3 × n K 2 Cr 2 O 7 = 6 × 10 5 ( mol ) =>n_(C_(2)H_(5)OH)=3xxn_(K_(2)Cr_(2)O_(7))=6xx10^(-5)(mol)\Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}}=3 \times \mathrm{n}_{\mathrm{K}_{2} \mathrm{Cr}_{2} \mathrm{O}_{7}}=6 \times 10^{-5}(\mathrm{~mol})nC2H5OH=3×nK2Cr2O7=6×105( mol).
m C 2 H 5 OH = 6 × 10 5 × 46 = 0 , 00276 ( g ) = 2 , 76 ( mg ) m C 2 H 5 OH = 6 × 10 5 × 46 = 0 , 00276 ( g ) = 2 , 76 ( mg ) =>m_(C_(2)H_(5)OH)=6xx10^(-5)xx46=0,00276(g)=2,76(mg)\Rightarrow \mathrm{m}_{\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}}=6 \times 10^{-5} \times 46=0,00276(\mathrm{~g})=2,76(\mathrm{mg})mC2H5OH=6×105×46=0,00276( g)=2,76(mg).
m C 2 H 5 OH m C 2 H 5 OH m_(C_(2)H_(5)OH)\mathrm{m}_{\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}}mC2H5OH trong 100 mL máu = 2 , 76 5 × 100 = 55 , 2 ( mg ) = 2 , 76 5 × 100 = 55 , 2 ( mg ) =(2,76)/(5)xx100=55,2(mg)=\frac{2,76}{5} \times 100=55,2(\mathrm{mg})=2,765×100=55,2(mg).
Vậy người điều khiển phương tiện giao thông này đã vi phạm luật an toàn giao thông do có nồng độ cồn trong máu.
18.16.
RCHO + 1 HO (chất oxi hoá) + H 2 0 (chất khử) + xt , t RCH 2 1 + 1 O RCHO + 1 HO  (chất oxi hoá)  + H 2 0  (chất khử)  + xt , t RCH 2 1 + 1 O (RCHO^(+1))HO_(" (chất oxi hoá) ")+H_(2)^(0)_(" (chất khử) ")+longrightarrow^(xt,t^(@))RCH_(2)^(-1+1)O\underset{\text { (chất oxi hoá) }}{\stackrel{+1}{\mathrm{RCHO}} \mathrm{HO}}+\underset{\text { (chất khử) }}{\stackrel{0}{\mathrm{H}_{2}}}+\stackrel{\mathrm{xt}, \mathrm{t}^{\circ}}{\longrightarrow} \mathrm{RCH}_{2}^{-1+1} \mathrm{O}RCHO+1HO (chất oxi hoá) +H20 (chất khử) +xt,tRCH21+1O
Ở phản ứng trên, có sự thay đổi số oxi hoá theo quá trình khử sau: C + 1 + 2 e C 1 1 C + 1 + 2 e C 1 1 C^(+1)+2erarrC^(-1)^(-1)\stackrel{+1}{\mathrm{C}}+2 \mathrm{e} \rightarrow \stackrel{-1}{\mathrm{C}}^{-1}C+1+2eC11 Vậy sự biến đổi aldehyde thành alcohol là sự khử, không phải sự oxi hoá.
18.17. a)

cyclobutanone
cyclobutanol
(chất oxi hoá)
(chất khử)
b)
2,2,4,4-tetramethylpentan-3-one
2,2,4,4-tetramethylpentan-3-ol
(chất oxi hoá)
(chất khử)
18.18.
(1)

(2)

(3)
2 CH 3 CHOH CH 3 + O 2 xt , t 2 CH 3 CO CH 3 + 2 H 2 O 2 CH 3 CHOH CH 3 + O 2 xt , t 2 CH 3 CO CH 3 + 2 H 2 O 2CH_(3)-CHOH-CH_(3)+O_(2)rarr"xt,t^(@)"2CH_(3)-CO-CH_(3)+2H_(2)O2 \mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CHOH}-\mathrm{CH}_{3}+\mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{xt}, \mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CO}-\mathrm{CH}_{3}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2CH3CHOHCH3+O2xt,t2CH3COCH3+2H2O
(4)
CH 3 CO CH 3 + H 2 xt , t CH 3 CHOH CH 3 CH 3 CO CH 3 + H 2 xt , t CH 3 CHOH CH 3 CH_(3)-CO-CH_(3)+H_(2)rarr"xt,t^(@)"CH_(3)-CHOH-CH_(3)\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CO}-\mathrm{CH}_{3}+\mathrm{H}_{2} \xrightarrow{\mathrm{xt}, \mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CHOH}-\mathrm{CH}_{3}CH3COCH3+H2xt,tCH3CHOHCH3
18.19. a) Aldehyde là một loại độc tố được hình thành do sự oxi hoá của ethanol:
2 C 2 H 5 OH + O 2 xt 2 CH 3 CHO + 2 H 2 O 2 C 2 H 5 OH + O 2 xt 2 CH 3 CHO + 2 H 2 O 2C_(2)H_(5)OH+O_(2)rarr"xt"2CH_(3)CHO+2H_(2)O2 \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}+\mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{xt}} 2 \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CHO}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2C2H5OH+O2xt2CH3CHO+2H2O
b) CH 3 CHO CH 3 CHO CH_(3)CHO\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CHO}CH3CHO là nguyên nhân gây đau đầu, chóng mặt, sốc rượu khi uống bởi chất này kích thích cho hệ tiêu hoá và hệ tuần hoàn hoạt động mạnh
mẽ, làm tăng huyết áp đột ngột.
Nếu hàm lượng aldehyde trong rượu vượt ngưỡng cho phép có thể ảnh hưởng tới não bộ, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm cần chữa trị ở các cơ sở Y tế một cách kịp thời.
c) Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 7043 - 3013, hàm lượng aldehyde trong rượu trắng được quy định đạt chuẩn (không gây hại) không được phép vượt quá 50 mg trên 1 L rượu (tính theo đơn vị rượu 100 100 100^(@)100^{\circ}100 ). Ví dụ xét đến 1 L rượu nếp 40 40 40^(@)40^{\circ}40 thì hàm lượng aldehyde trong rượu không được vượt quá 20 mg .
18.20. Các phản ứng xảy ra:
b) CH 3 CH 2 OH + O 2 enzyme CH 3 COOH + H 2 O CH 3 CH 2 OH + O 2  enzyme  CH 3 COOH + H 2 O CH_(3)CH_(2)-OH+O_(2)rarr"" enzyme ""CH_(3)COOH+H_(2)O\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2}-\mathrm{OH}+\mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\text { enzyme }} \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}CH3CH2OH+O2 enzyme CH3COOH+H2O

18.21. Ta có phương trình hoá học:
Từ đề bài, ta có: n Ag = 21 , 6 108 = 0 , 2 ( mol ) n Ag = 21 , 6 108 = 0 , 2 ( mol ) n_(Ag)=(21,6)/(108)=0,2(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{Ag}}=\frac{21,6}{108}=0,2(\mathrm{~mol})nAg=21,6108=0,2( mol).
Theo phương trình hoá học:
n CH 3 CHO = 1 2 × n Ag = 1 2 × 0 , 2 = 0 , 1 ( mol ) n CH 3 CHO = 1 2 × n Ag = 1 2 × 0 , 2 = 0 , 1 ( mol ) =>n_(CH_(3)CHO)=(1)/(2)xxn_(Ag)=(1)/(2)xx0,2=0,1(mol)\Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CHO}}=\frac{1}{2} \times \mathrm{n}_{\mathrm{Ag}}=\frac{1}{2} \times 0,2=0,1(\mathrm{~mol})nCH3CHO=12×nAg=12×0,2=0,1( mol).
C % CH 3 CHO = 0 , 1 × 44 50 × 100 = 8 , 8 % C % CH 3 CHO = 0 , 1 × 44 50 × 100 = 8 , 8 % =>C_(%_(CH3)CHO)=(0,1xx44)/(50)xx100=8,8%\Rightarrow \mathrm{C}_{\%_{\mathrm{CH} 3} \mathrm{CHO}}=\frac{0,1 \times 44}{50} \times 100=8,8 \%C%CH3CHO=0,1×4450×100=8,8%.
18.22. a) Aldehyde ( X ) ( X ) (X)(X)(X) no đơn chức mạch hở không nhánh có công thức chung là C n H 2 n O C n H 2 n O C_(n)H_(2n)O\mathrm{C}_{\mathrm{n}} \mathrm{H}_{2 \mathrm{n}} \mathrm{O}CnH2nO.
Ta có: M ( X ) = 72 14 n + 16 = 72 n = 4 M ( X ) = 72 14 n + 16 = 72 n = 4 M_((X))=72=>14n+16=72=>n=4\mathrm{M}_{(\mathrm{X})}=72 \Rightarrow 14 \mathrm{n}+16=72 \Rightarrow \mathrm{n}=4M(X)=7214n+16=72n=4
=>\Rightarrow Công thức phân tử ( X ) ( X ) (X)(X)(X) C 4 H 8 O C 4 H 8 O C_(4)H_(8)O\mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{8} \mathrm{O}C4H8O.
Công thức cấu tạo của ( X ) ( X ) (X)(\mathrm{X})(X) CH 3 CH 2 CH 2 CHO CH 3 CH 2 CH 2 CHO CH_(3)CH_(2)CH_(2)CHO\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CHO}CH3CH2CH2CHO.
b) Tên gọi theo danh pháp thay thế của ( X ) ( X ) (X)(X)(X) là butanal.
Brit
19

CARBOXYLIC ACID

19.1. Đáp án A A AAA.
19.2. Đáp án A .
19.3. Đáp án B.
19.4. Đáp án D.
19.5. Đáp án C C CCC.
19.6. Đáp án B.
Phương trình hoá học:

salicylic acid
methyl salicylate
HO C 6 H 4 COOCH 3 + 2 NaOH NaOOC C 6 H 4 ONa + CH 3 OH + H 2 O HO C 6 H 4 COOCH 3 + 2 NaOH NaOOC C 6 H 4 ONa + CH 3 OH + H 2 O HO-C_(6)H_(4)-COOCH_(3)+2NaOHrarrNaOOC-C_(6)H_(4)-ONa+CH_(3)OH+H_(2)O\mathrm{HO}-\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{4}-\mathrm{COOCH}_{3}+2 \mathrm{NaOH} \rightarrow \mathrm{NaOOC}-\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{4}-\mathrm{ONa}+\mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}HOC6H4COOCH3+2NaOHNaOOCC6H4ONa+CH3OH+H2O
(mol) 0 , 1 0 , 2 (mol) 0 , 1 0 , 2 {:(mol)0","1quad rarrquad0","2:}\begin{equation*} 0,1 \quad \rightarrow \quad 0,2 \tag{mol} \end{equation*}(mol)0,10,2
19.7. Đáp án A.
Từ đề bài, ta có: n x = 0 , 1 × 0 , 1 = 0 , 01 ( mol ) n x = 0 , 1 × 0 , 1 = 0 , 01 ( mol ) n_(x)=0,1xx0,1=0,01(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{x}}=0,1 \times 0,1=0,01(\mathrm{~mol})nx=0,1×0,1=0,01( mol).
n NaOH = 16 × 5 40 × 100 = 0 , 02 ( mol ) = 2 n x n NaOH = 16 × 5 40 × 100 = 0 , 02 ( mol ) = 2 n x n_(NaOH)=(16 xx5)/(40 xx100)=0,02(mol)=2n_(x)\mathrm{n}_{\mathrm{NaOH}}=\frac{16 \times 5}{40 \times 100}=0,02(\mathrm{~mol})=2 \mathrm{n}_{\mathrm{x}}nNaOH=16×540×100=0,02( mol)=2nx
( X ) ( X ) =>(X)\Rightarrow(X)(X) là carboxylic acid hai chức.
n muói = 0 , 01 mol M muói = 1 , 48 0 , 01 = 148 n muói  = 0 , 01 mol M muói  = 1 , 48 0 , 01 = 148 =>n_("muói ")=0,01mol=>M_("muói ")=(1,48)/(0,01)=148\Rightarrow \mathrm{n}_{\text {muói }}=0,01 \mathrm{~mol} \Rightarrow \mathrm{M}_{\text {muói }}=\frac{1,48}{0,01}=148nmuói =0,01 molMmuói =1,480,01=148
M x = 148 23 × 2 + 1 × 2 = 104 M x = 148 23 × 2 + 1 × 2 = 104 =>M_(x)=148-23 xx2+1xx2=104\Rightarrow \mathrm{M}_{\mathrm{x}}=148-23 \times 2+1 \times 2=104Mx=14823×2+1×2=104.
( X ) ( X ) =>(X)\Rightarrow(\mathrm{X})(X) có công thức cấu tạo là HOOC CH 2 COOH HOOC CH 2 COOH HOOC-CH_(2)-COOH\mathrm{HOOC}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{COOH}HOOCCH2COOH.
HOOC CH 2 COOH + 2 NaOH NaOOC CH 2 COONa + 2 H 2 O HOOC CH 2 COOH + 2 NaOH NaOOC CH 2 COONa + 2 H 2 O HOOC-CH_(2)-COOH+2NaOHrarrNaOOC-CH_(2)-COONa+2H_(2)O\mathrm{HOOC}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{COOH}+2 \mathrm{NaOH} \rightarrow \mathrm{NaOOC}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{COONa}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}HOOCCH2COOH+2NaOHNaOOCCH2COONa+2H2O
19.8. Đáp án A .
Chất có thể tham gia phản ứng tráng bạc là: HCHO , CH 3 CHO , HCOOH HCHO , CH 3 CHO , HCOOH HCHO,CH_(3)CHO,HCOOH\mathrm{HCHO}, \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CHO}, \mathrm{HCOOH}HCHO,CH3CHO,HCOOH.
19.9. Đáp án A A AAA.
Gọi a là số mol CH 3 COOH CH 3 COOH CH_(3)COOH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}CH3COOH phản ứng.
Phương trình hoá học:
CH 3 COOH + NaOH CH 3 COONa + H 2 O ( mol ) a a m dd NaOH = 40 a 20 % = 200 a ( g ) . m ddCH 3 COONa = 82 a 10 , 25 % = 800 a ( g ) m dd CH 3 COOH = 600 a ( g ) . C % CH 3 COOH = 60 a 600 a × 100 = 10 % . CH 3 COOH + NaOH CH 3 COONa + H 2 O ( mol ) a a m dd NaOH = 40 a 20 % = 200 a ( g ) . m ddCH 3 COONa = 82 a 10 , 25 % = 800 a ( g ) m dd CH 3 COOH = 600 a ( g ) . C % CH 3 COOH = 60 a 600 a × 100 = 10 % . {:[CH_(3)COOH+NaOHrarrCH_(3)COONa+H_(2)O],[(mol)quadararra],[=>m_(ddNaOH)=(40a)/(20%)=200a(g).],[=>m_(ddCH3COONa)=(82a)/(10,25%)=800a(g)=>m_(ddCH3COOH)=600a(g).],[=>C_(%_(CH3)COOH)=(60a)/(600a)xx100=10%.]:}\begin{aligned} & \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}+\mathrm{NaOH} \rightarrow \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COONa}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & (\mathrm{~mol}) \quad \mathrm{a} \rightarrow \mathrm{a} \\ \Rightarrow & \mathrm{~m}_{\mathrm{dd} \mathrm{NaOH}}=\frac{40 \mathrm{a}}{20 \%}=200 \mathrm{a}(\mathrm{~g}) . \\ \Rightarrow & \mathrm{m}_{\mathrm{ddCH} 3 \mathrm{COONa}}=\frac{82 \mathrm{a}}{10,25 \%}=800 \mathrm{a}(\mathrm{~g}) \Rightarrow \mathrm{m}_{\mathrm{dd} \mathrm{CH} 3 \mathrm{COOH}}=600 \mathrm{a}(\mathrm{~g}) . \\ \Rightarrow & \mathrm{C}_{\%_{\mathrm{CH} 3} \mathrm{COOH}}=\frac{60 \mathrm{a}}{600 \mathrm{a}} \times 100=10 \% . \end{aligned}CH3COOH+NaOHCH3COONa+H2O( mol)aa mddNaOH=40a20%=200a( g).mddCH3COONa=82a10,25%=800a( g)mddCH3COOH=600a( g).C%CH3COOH=60a600a×100=10%.
19.10. Đáp án B.
( X ) tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch bromine, vậy ( X ) là acid không no. ( X ) ( X ) (X)(\mathrm{X})(X) CH 2 = CH COOH CH 2 = CH COOH CH_(2)=CH-COOH\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{COOH}CH2=CHCOOH (acrylic acid).
19.11. Đáp án C C CCC.
CH 3 COOH + NaHCO 3 CH 3 COONa + CO 2 + H 2 O CH 3 COOH + NaHCO 3 CH 3 COONa + CO 2 + H 2 O CH_(3)COOH+NaHCO_(3)rarrCH_(3)COONa+CO_(2)uarr+H_(2)O\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}+\mathrm{NaHCO}_{3} \rightarrow \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COONa}+\mathrm{CO}_{2} \uparrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}CH3COOH+NaHCO3CH3COONa+CO2+H2O
Que diêm đang cháy cho vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt do có CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 tạo thành.
19.12. Đáp án D .
19.13. Đáp án B .
CH 3 CH 2 CHO + H 2 xt , t CH 3 CH 2 CH 2 OH CH 3 CH 2 CHO + H 2 xt , t CH 3 CH 2 CH 2 OH CH_(3)-CH_(2)-CHO+H_(2)rarr"xt,t^(@)"CH_(3)-CH_(2)-CH_(2)OH\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CHO}+\mathrm{H}_{2} \xrightarrow{\mathrm{xt}, \mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}CH3CH2CHO+H2xt,tCH3CH2CH2OH
CH = CH CHO + 2 H 2 xt , t CH 3 CH 2 CH 2 OH CH = CH CHO + 2 H 2 xt , t CH 3 CH 2 CH 2 OH CH=CH-CHO+2H_(2)rarr"xt,t^(@)"CH_(3)-CH_(2)-CH_(2)OH\mathrm{CH}=\mathrm{CH}-\mathrm{CHO}+2 \mathrm{H}_{2} \xrightarrow{\mathrm{xt}, \mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}CH=CHCHO+2H2xt,tCH3CH2CH2OH
CH 2 = CH CH 2 OH + H 2 xt , t e CH 3 CH 2 CH 2 OH CH 2 = CH CH 2 OH + H 2 xt , t e CH 3 CH 2 CH 2 OH CH_(2)=CH-CH_(2)-OH+H_(2)rarr"xt,t^(e)"CH_(3)-CH_(2)-CH_(2)OH\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{OH}+\mathrm{H}_{2} \xrightarrow{\mathrm{xt}, \mathrm{t}^{\mathrm{e}}} \mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}CH2=CHCH2OH+H2xt,teCH3CH2CH2OH
19.14. Đáp án D.
Ban đầu, dùng dung dịch AgNO 3 AgNO 3 AgNO_(3)\mathrm{AgNO}_{3}AgNO3 trong NH 3 NH 3 NH_(3)\mathrm{NH}_{3}NH3 dư để nhận biết formic acid vì phản ứng sẽ sinh ra kết tủa Ag . Sau đó, dùng dung dịch Br 2 Br 2 Br_(2)\mathrm{Br}_{2}Br2 để nhận biết acrylic acid vì làm mất màu dung dịch Br 2 Br 2 Br_(2)\mathrm{Br}_{2}Br2. Dung dịch còn lại là acetic acid.
HCHO + 4 [ Ag ( NH 3 ) 2 ] OH t ( NH 4 ) 2 CO 3 + 4 Ag + 6 NH 3 + 2 H 2 O CH 2 = CH COOH + Br 2 CH 2 Br CHBr COOH HCHO + 4 Ag NH 3 2 OH t NH 4 2 CO 3 + 4 Ag + 6 NH 3 + 2 H 2 O CH 2 = CH COOH + Br 2 CH 2 Br CHBr COOH HCHO+4[Ag(NH_(3))_(2)]OHrarr"t^(@)"(NH_(4))_(2)CO_(3)+4Agdarr+6NH_(3)+2H_(2)OCH_(2)=CH-COOH+Br_(2)rarrCH_(2)Br-CHBr-COOH\mathrm{HCHO}+4\left[\mathrm{Ag}\left(\mathrm{NH}_{3}\right)_{2}\right] \mathrm{OH} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}}\left(\mathrm{NH}_{4}\right)_{2} \mathrm{CO}_{3}+4 \mathrm{Ag} \downarrow+6 \mathrm{NH}_{3}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{COOH}+\mathrm{Br}_{2} \rightarrow \mathrm{CH}_{2} \mathrm{Br}-\mathrm{CHBr}-\mathrm{COOH}HCHO+4[Ag(NH3)2]OHt(NH4)2CO3+4Ag+6NH3+2H2OCH2=CHCOOH+Br2CH2BrCHBrCOOH
19.15. ( X X XXX ) là propene.
Phương trình hoá học:

CH 2 = CH COOH + CH 3 OH H 2 SO 4 CH 2 = CH COOCH 3 + H 2 O methyl acrylate CH 2 = CH COOH + CH 3 OH H 2 SO 4 CH 2 = CH COOCH 3 + H 2 O  methyl acrylate  CH_(2)=CH-COOH+CH_(3)OHrarr"H_(2)SO_(4)"CH_(2)=CH-COOCH_(3)+H_(2)O_(" methyl acrylate ")\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{COOH}+\mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH} \xrightarrow{\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}} \underset{\text { methyl acrylate }}{\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{COOCH}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}CH2=CHCOOH+CH3OHH2SO4CH2=CHCOOCH3+H2O methyl acrylate 
19.16. Phương trình hoá học:
( C 6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O H + nC 6 H 12 O 6 ( H 1 = 80 % ) C 6 H 12 O 6 enzyme 2 C 2 H 5 OH + 2 CO 2 ( H 2 = 90 % ) C 6 H 10 O 5 n + nH 2 O H + nC 6 H 12 O 6 H 1 = 80 % C 6 H 12 O 6  enzyme  2 C 2 H 5 OH + 2 CO 2 H 2 = 90 % {:[(C_(6)H_(10)O_(5))_(n)+nH_(2)Orarr"H^(+)"nC_(6)H_(12)O_(6),(H_(1)=80%)],[C_(6)H_(12)O_(6)rarr"" enzyme ""2C_(2)H_(5)OH+2CO_(2),(H_(2)=90%)]:}\begin{array}{ll} \left(\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{10} \mathrm{O}_{5}\right)_{\mathrm{n}}+\mathrm{nH}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow{\mathrm{H}^{+}} \mathrm{nC}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6} & \left(\mathrm{H}_{1}=80 \%\right) \\ \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6} \xrightarrow{\text { enzyme }} 2 \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}+2 \mathrm{CO}_{2} & \left(\mathrm{H}_{2}=90 \%\right) \end{array}(C6H10O5)n+nH2OH+nC6H12O6(H1=80%)C6H12O6 enzyme 2C2H5OH+2CO2(H2=90%)
Theo phương trình: n tinh bọt = 1 mol n ethanol = 2 mol m ethanol (LT) = 92 n tinh bọt  = 1 mol n ethanol  = 2 mol m ethanol (LT)  = 92 n_("tinh bọt ")=1mol=>n_("ethanol ")=2mol=>m_("ethanol (LT) ")=92\mathrm{n}_{\text {tinh bọt }}=1 \mathrm{~mol} \Rightarrow \mathrm{n}_{\text {ethanol }}=2 \mathrm{~mol} \Rightarrow \mathrm{~m}_{\text {ethanol (LT) }}=92ntinh bọt =1 molnethanol =2 mol methanol (LT) =92 gam.
Do hiệu suất các giai đoạn là 80 % 80 % 80%80 \%80% 90 % 90 % 90%90 \%90% nên
H = 80 × 90 % = 72 % H = 80 × 90 % = 72 % H=80 xx90%=72%\mathrm{H}=80 \times 90 \%=72 \%H=80×90%=72%
Khối lượng ethanol thực tế:
m ethanol ( TT ) = 92 × 72 % = 66 , 24 ( g ) m ethanol  ( TT ) = 92 × 72 % = 66 , 24 ( g ) m_("ethanol "(TT))=92 xx72%=66,24(g)\mathrm{m}_{\text {ethanol }(\mathrm{TT})}=92 \times 72 \%=66,24(\mathrm{~g})methanol (TT)=92×72%=66,24( g)
Thể tích dung dịch ethanol 40 40 40^(@)40^{\circ}40 là:
V ethanol 40 = 66 , 24 40 × 100 = 209 , 62 ( mL ) V ethanol  40 = 66 , 24 40 × 100 = 209 , 62 ( mL ) V_("ethanol "40^(@))=(66,24)/(40)xx100=209,62(mL)\mathrm{V}_{\text {ethanol } 40^{\circ}}=\frac{66,24}{40} \times 100=209,62(\mathrm{~mL})Vethanol 40=66,2440×100=209,62( mL)
19.17. a) Tên thay thế của lactic acid là 2 -hydroxypropanoic acid.
b)
C 12 H 22 O 11 + H 2 O enzyme 2 C 6 H 12 O 6 CH 3 OH [ CH ( OH ) ] 4 CHO enzyme 2 CH 3 CH ( OH ) COOH C 12 H 22 O 11 + H 2 O  enzyme  2 C 6 H 12 O 6 CH 3 OH [ CH ( OH ) ] 4 CHO  enzyme  2 CH 3 CH ( OH ) COOH {:[C_(12)H_(22)O_(11)+H_(2)Orarr"" enzyme ""2C_(6)H_(12)O_(6)],[CH_(3)OH[CH(OH)]_(4)CHOrarr"" enzyme ""2CH_(3)-CH(OH)-COOH]:}\begin{aligned} & \mathrm{C}_{12} \mathrm{H}_{22} \mathrm{O}_{11}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow{\text { enzyme }} 2 \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6} \\ & \mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH}[\mathrm{CH}(\mathrm{OH})]_{4} \mathrm{CHO} \xrightarrow{\text { enzyme }} 2 \mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}(\mathrm{OH})-\mathrm{COOH} \end{aligned}C12H22O11+H2O enzyme 2C6H12O6CH3OH[CH(OH)]4CHO enzyme 2CH3CH(OH)COOH
19.18.
(1)

(2)
CH 3 COOH + CH 3 OH H 2 SO 4 , t CH 3 COOCH 3 + H 2 O methyl acetate CH 3 COOH + CH 3 OH H 2 SO 4 , t CH 3 COOCH 3 + H 2 O  methyl acetate  CH_(3)COOH+CH_(3)OH⇌^(H_(2)SO_(4),t^(@))CH_(3)COOCH_(3)+H_(2)O_(" methyl acetate ")\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}+\mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH} \stackrel{\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}, \mathrm{t}^{\circ}}{\rightleftharpoons} \underset{\text { methyl acetate }}{\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOCH}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}CH3COOH+CH3OHH2SO4,tCH3COOCH3+H2O methyl acetate 
(3)

(4) 2 CH 3 CHO + O 2 x t 2 CH 3 COOH 2 CH 3 CHO + O 2 x t 2 CH 3 COOH 2CH_(3)CHO+O_(2)longrightarrow xt2CH_(3)COOH2 \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CHO}+\mathrm{O}_{2} \longrightarrow x t 2 \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}2CH3CHO+O2xt2CH3COOH
19.19.
a) Phương trình đốt cháy hoàn toàn các chất:
(1) C 6 H 6 ( l ) + 15 2 O 2 ( g ) t 6 CO 2 ( g ) + 3 H 2 O ( g ) (1) C 6 H 6 ( l ) + 15 2 O 2 ( g ) t 6 CO 2 ( g ) + 3 H 2 O ( g ) {:(1)C_(6)H_(6)(l)+(15)/(2)O_(2)(g)rarr"t^(@)"6CO_(2)(g)+3H_(2)O(g):}\begin{equation*} \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{6}(\mathrm{l})+\frac{15}{2} \mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 6 \mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g})+3 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(\mathrm{g}) \tag{1} \end{equation*}(1)C6H6(l)+152O2( g)t6CO2( g)+3H2O(g)
(2) C 2 H 5 OH ( l ) + 3 O 2 ( g ) 2 CO 2 ( g ) + 3 H 2 O ( g ) (2) C 2 H 5 OH ( l ) + 3 O 2 ( g ) 2 CO 2 ( g ) + 3 H 2 O ( g ) {:(2)C_(2)H_(5)OH(l)+3O_(2)(g)longrightarrow2CO_(2)(g)+3H_(2)O(g):}\begin{equation*} \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}(l)+3 \mathrm{O}_{2}(g) \longrightarrow 2 \mathrm{CO}_{2}(g)+3 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(g) \tag{2} \end{equation*}(2)C2H5OH(l)+3O2(g)2CO2(g)+3H2O(g)
(3) CH 3 COOH ( l ) + 2 O 2 ( g ) t 2 CO 2 ( g ) + 2 H 2 O ( g ) (3) CH 3 COOH ( l ) + 2 O 2 ( g ) t 2 CO 2 ( g ) + 2 H 2 O ( g ) {:(3)CH_(3)COOH(l)+2O_(2)(g)rarr"t^(@)"2CO_(2)(g)+2H_(2)O(g):}\begin{equation*} \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}(l)+2 \mathrm{O}_{2}(g) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{CO}_{2}(g)+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(g) \tag{3} \end{equation*}(3)CH3COOH(l)+2O2(g)t2CO2(g)+2H2O(g)
b) Biến thiên enthalpy của phản ứng:
(1) C 6 H 6 ( l ) + 15 2 O 2 ( g ) t 6 CO 2 ( g ) + 3 H 2 O ( g ) Δ r H 298 = 6 × Δ f H 298 ( CO 2 ) + 3 × Δ f H 298 ( H 2 O ) Δ f H 298 ( C 6 H 6 ) = 6 × ( 393 , 5 ) + 3 × ( 241 , 82 ) 49 , 00 = 3135 , 46 ( kJ ) (2) C 2 H 5 OH ( l ) + 3 O 2 ( g ) t 2 CO 2 ( g ) + 3 H 2 O ( g ) Δ r H 298 = 2 × Δ f H 298 ( CO 2 ) + 3 × Δ f H 298 ( H 2 O ) Δ f H 298 ( C 2 H 5 OH ) = 2 × ( 393 , 5 ) + 3 × ( 241 , 82 ) ( 277 , 63 ) = 1234 , 83 ( kJ ) (3) CH 3 COOH ( l ) + 2 O 2 ( g ) t 2 CO 2 ( g ) + 2 H 2 O ( g ) Δ r H 298 = 2 × Δ f H 298 ( CO 2 ) + 2 × Δ f H 298 ( H 2 O ) Δ f H 298 ( CH 3 COOH ) = 2 × ( 393 , 5 ) + 2 × ( 241 , 82 ) ( 487 , 00 ) = 783 , 64 ( kJ ) (1) C 6 H 6 ( l ) + 15 2 O 2 ( g ) t 6 CO 2 ( g ) + 3 H 2 O ( g ) Δ r H 298 = 6 × Δ f H 298 CO 2 + 3 × Δ f H 298 H 2 O Δ f H 298 C 6 H 6 = 6 × ( 393 , 5 ) + 3 × ( 241 , 82 ) 49 , 00 = 3135 , 46 ( kJ ) (2) C 2 H 5 OH ( l ) + 3 O 2 ( g ) t 2 CO 2 ( g ) + 3 H 2 O ( g ) Δ r H 298 = 2 × Δ f H 298 CO 2 + 3 × Δ f H 298 H 2 O Δ f H 298 C 2 H 5 OH = 2 × ( 393 , 5 ) + 3 × ( 241 , 82 ) ( 277 , 63 ) = 1234 , 83 ( kJ ) (3) CH 3 COOH ( l ) + 2 O 2 ( g ) t 2 CO 2 ( g ) + 2 H 2 O ( g ) Δ r H 298 = 2 × Δ f H 298 CO 2 + 2 × Δ f H 298 H 2 O Δ f H 298 CH 3 COOH = 2 × ( 393 , 5 ) + 2 × ( 241 , 82 ) ( 487 , 00 ) = 783 , 64 ( kJ ) {:[(1)C_(6)H_(6)(l)+(15)/(2)O_(2)(g)rarr"t^(@)"6CO_(2)(g)+3H_(2)O(g)],[Delta_(r)H_(298)^(@)=6xxDelta_(f)H_(298)^(@)(CO_(2))+3xxDelta_(f)H_(298)^(@)(H_(2)O)-Delta_(f)H_(298)^(@)(C_(6)H_(6))],[=6xx(-393","5)+3xx(-241","82)-49","00=-3135","46(kJ)],[(2)C_(2)H_(5)OH(l)+3O_(2)(g)rarr"t^(@)"2CO_(2)(g)+3H_(2)O(g)],[Delta_(r)H_(298)^(@)=2xxDelta_(f)H_(298)^(@)(CO_(2))+3xxDelta_(f)H_(298)^(@)(H_(2)O)-Delta_(f)H_(298)^(@)(C_(2)H_(5)OH)],[=2xx(-393","5)+3xx(-241","82)-(-277","63)=-1234","83(kJ)],[(3)CH_(3)COOH(l)+2O_(2)(g)rarr"t^(@)"2CO_(2)(g)+2H_(2)O(g)],[Delta_(r)H_(298)^(@)=2xxDelta_(f)H_(298)^(@)(CO_(2))+2xxDelta_(f)H_(298)^(@)(H_(2)O)-Delta_(f)H_(298)^(@)(CH_(3)COOH)],[=2xx(-393","5)+2xx(-241","82)-(-487","00)=-783","64(kJ)]:}\begin{align*} \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{6}(l) & +\frac{15}{2} \mathrm{O}_{2}(g) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 6 \mathrm{CO}_{2}(g)+3 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(g) \tag{1}\\ \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ} & =6 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{CO}_{2}\right)+3 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)-\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{6}\right) \\ & =6 \times(-393,5)+3 \times(-241,82)-49,00=-3135,46(\mathrm{~kJ}) \\ \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}(l) & +3 \mathrm{O}_{2}(g) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{CO}_{2}(g)+3 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(g) \tag{2}\\ \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ} & =2 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{CO}_{2}\right)+3 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)-\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}\right) \\ & =2 \times(-393,5)+3 \times(-241,82)-(-277,63)=-1234,83(\mathrm{~kJ}) \\ & \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}(l)+2 \mathrm{O}_{2}(g) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{CO}_{2}(g)+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(g) \tag{3}\\ \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ} & =2 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{CO}_{2}\right)+2 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)-\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}\right) \\ & =2 \times(-393,5)+2 \times(-241,82)-(-487,00)=-783,64(\mathrm{~kJ}) \end{align*}(1)C6H6(l)+152O2(g)t6CO2(g)+3H2O(g)ΔrH298=6×ΔfH298(CO2)+3×ΔfH298(H2O)ΔfH298(C6H6)=6×(393,5)+3×(241,82)49,00=3135,46( kJ)(2)C2H5OH(l)+3O2(g)t2CO2(g)+3H2O(g)ΔrH298=2×ΔfH298(CO2)+3×ΔfH298(H2O)ΔfH298(C2H5OH)=2×(393,5)+3×(241,82)(277,63)=1234,83( kJ)(3)CH3COOH(l)+2O2(g)t2CO2(g)+2H2O(g)ΔrH298=2×ΔfH298(CO2)+2×ΔfH298(H2O)ΔfH298(CH3COOH)=2×(393,5)+2×(241,82)(487,00)=783,64( kJ)
c) Biết M C 6 H 6 = 78 ; M C 2 H 5 OH = 46 ; M CH 3 COOH = 60 M C 6 H 6 = 78 ; M C 2 H 5 OH = 46 ; M CH 3 COOH = 60 M_(C_(6)H_(6))=78;M_(C_(2)H_(5)OH)=46;M_(CH_(3)COOH)=60\mathrm{M}_{\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{6}}=78 ; \mathrm{M}_{\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}}=46 ; \mathrm{M}_{\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}}=60MC6H6=78;MC2H5OH=46;MCH3COOH=60.
Xét khi đốt cháy cùng khối lượng là 78 gam thì
C 6 H 6 C 6 H 6 C_(6)H_(6)\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{6}C6H6 Δ r H 298 = 3135 , 46 kJ Δ r H 298 = 3135 , 46 kJ Delta_(r)H_(298)^(@)=-3135,46kJ\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-3135,46 \mathrm{~kJ}ΔrH298=3135,46 kJ;
C 2 H 5 OH C 2 H 5 OH C_(2)H_(5)OH\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}C2H5OH Δ r H 298 = 2093 , 84 kJ Δ r H 298 = 2093 , 84 kJ Delta_(r)H_(298)^(@)=-2093,84kJ\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-2093,84 \mathrm{~kJ}ΔrH298=2093,84 kJ;
CH 3 COOH CH 3 COOH CH_(3)COOH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}CH3COOH Δ r H 298 = 1018 , 73 kJ Δ r H 298 = 1018 , 73 kJ Delta_(r)H_(298)^(@)=-1018,73kJ\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-1018,73 \mathrm{~kJ}ΔrH298=1018,73 kJ.
Vậy khi đốt cháy cùng khối lượng thì biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy các chất theo thứ tự giảm dần C 6 H 6 , C 2 H 5 OH , CH 3 COOH C 6 H 6 , C 2 H 5 OH , CH 3 COOH C_(6)H_(6),C_(2)H_(5)OH,CH_(3)COOH\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{6}, \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}, \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}C6H6,C2H5OH,CH3COOH.
19.20. a) Thể tích HCOOH có trong 1 con kiến:
V HCOOH = 6 × 10 3 × 50 100 × 100 80 = 3 , 75 × 10 3 ( cm 3 ) V HCOOH = 6 × 10 3 × 50 100 × 100 80 = 3 , 75 × 10 3 cm 3 V_(HCOOH)=6xx10^(-3)xx(50)/(100)xx(100)/(80)=3,75 xx10^(-3)(cm^(3))\mathrm{V}_{\mathrm{HCOOH}}=6 \times 10^{-3} \times \frac{50}{100} \times \frac{100}{80}=3,75 \times 10^{-3}\left(\mathrm{~cm}^{3}\right)VHCOOH=6×103×50100×10080=3,75×103( cm3)
b) Phương trình hoá học của phản ứng:
HCOOH + NaHCO 3 HCOONa + CO 2 + H 2 O n HCOOH = 6 , 0 × 10 3 × 0 , 5 × 1 , 22 46 = 7 , 96 × 10 5 ( mol ) . HCOOH + NaHCO 3 HCOONa + CO 2 + H 2 O n HCOOH = 6 , 0 × 10 3 × 0 , 5 × 1 , 22 46 = 7 , 96 × 10 5 ( mol ) . {:[HCOOH+NaHCO_(3)rarrHCOONa+CO_(2)uarr+H_(2)O],[n_(HCOOH)=(6,0xx10^(-3)xx0,5xx1,22)/(46)=7","96 xx10^(-5)(mol).]:}\begin{aligned} & \mathrm{HCOOH}+\mathrm{NaHCO}_{3} \rightarrow \mathrm{HCOONa}+\mathrm{CO}_{2} \uparrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & \mathrm{n}_{\mathrm{HCOOH}}=\frac{6,0 \times 10^{-3} \times 0,5 \times 1,22}{46}=7,96 \times 10^{-5}(\mathrm{~mol}) . \end{aligned}HCOOH+NaHCO3HCOONa+CO2+H2OnHCOOH=6,0×103×0,5×1,2246=7,96×105( mol).
Theo phương trình hoá học: n NaHCO 3 = n HCOOH = 7 , 96 × 10 5 mol n NaHCO 3 = n HCOOH = 7 , 96 × 10 5 mol n_(NaHCO_(3))=n_(HCOOH)=7,96 xx10^(-5)mol\mathrm{n}_{\mathrm{NaHCO}_{3}}=\mathrm{n}_{\mathrm{HCOOH}}=7,96 \times 10^{-5} \mathrm{~mol}nNaHCO3=nHCOOH=7,96×105 mol.
Khối lượng NaHCO 3 NaHCO 3 NaHCO_(3)\mathrm{NaHCO}_{3}NaHCO3 cần dùng là:
m NaHCO 3 = 7 , 96 × 10 5 × 84 = 6 , 69 × 10 3 ( g ) = 6 , 69 ( mg ) m NaHCO 3 = 7 , 96 × 10 5 × 84 = 6 , 69 × 10 3 ( g ) = 6 , 69 ( mg ) m_(NaHCO_(3))=7,96 xx10^(-5)xx84=6,69 xx10^(-3)(g)=6,69(mg)\mathrm{m}_{\mathrm{NaHCO}_{3}}=7,96 \times 10^{-5} \times 84=6,69 \times 10^{-3}(\mathrm{~g})=6,69(\mathrm{mg})mNaHCO3=7,96×105×84=6,69×103( g)=6,69(mg)
19.21. V ethanol = 4 × 100 100 = 4 ( L ) = 4000 ( mL ) V ethanol  = 4 × 100 100 = 4 ( L ) = 4000 ( mL ) V_("ethanol ")=(4xx100)/(100)=4(L)=4000(mL)\mathrm{V}_{\text {ethanol }}=\frac{4 \times 100}{100}=4(\mathrm{~L})=4000(\mathrm{~mL})Vethanol =4×100100=4( L)=4000( mL).
m ethanol = 0 , 79 × 4000 = 3160 ( g ) m ethanol  = 0 , 79 × 4000 = 3160 ( g ) m_("ethanol ")=0,79 xx4000=3160(g)\mathrm{m}_{\text {ethanol }}=0,79 \times 4000=3160(\mathrm{~g})methanol =0,79×4000=3160( g).
Phản ứng lên men:
C 2 H 5 OH 46 gam 3160 gam + O 2 men giấm 60 gam x gam CH 3 COOH + H 2 O C 2 H 5 OH 46  gam  3160  gam  + O 2  men giấm  60  gam  x  gam  CH 3 COOH + H 2 O C_(2)H_(5)OH_({:[46" gam "],[3160" gam "]:})+O_(2)rarr"" men giấm ""rarr_("{:[60" gam "],[x" gam "]:}")^("CH_(3)COOH")+H_(2)O\underset{\substack{46 \text { gam } \\ 3160 \text { gam }}}{\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}}+\mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\text { men giấm }} \xrightarrow[\substack{60 \text { gam } \\ x \text { gam }}]{\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}C2H5OH46 gam 3160 gam +O2 men giấm 60 gam x gam CH3COOH+H2O
Theo phản ứng: m giấm ãn (LT) = 3160 × 60 46 4121 , 74 ( g ) m giấm ãn (LT)  = 3160 × 60 46 4121 , 74 ( g ) m_("giấm ãn (LT) ")=(3160 xx60)/(46)~~4121,74(g)\mathrm{m}_{\text {giấm ãn (LT) }}=\frac{3160 \times 60}{46} \approx 4121,74(\mathrm{~g})mgiấm ãn (LT) =3160×60464121,74( g).
Với hiệu suất 80 % 80 % 80%80 \%80% thì khối lượng thực tế thu được:
m giấm ăn (TT) = m giấm ăn (LT) × 80 % = 4121 , 74 × 80 % = 3297 , 39 ( g ) m giấm ăn (TT)  = m giấm ăn (LT)  × 80 % = 4121 , 74 × 80 % = 3297 , 39 ( g ) m_("giấm ăn (TT) ")=m_("giấm ăn (LT) ")xx80%=4121,74 xx80%=3297,39(g)\mathrm{m}_{\text {giấm ăn (TT) }}=\mathrm{m}_{\text {giấm ăn (LT) }} \times 80 \%=4121,74 \times 80 \%=3297,39(\mathrm{~g})mgiấm ăn (TT) =mgiấm ăn (LT) ×80%=4121,74×80%=3297,39( g).
Khối Iượng giấm ăn 5 % 5 % 5%5 \%5% :
m dd glấm ăn 5 % = 3297 , 39 5 % = 65947 , 83 ( g ) = 65 , 95 ( kg ) m dd glấm ăn  5 % = 3297 , 39 5 % = 65947 , 83 ( g ) = 65 , 95 ( kg ) m_("dd glấm ăn "5%)=(3297,39)/(5%)=65947,83(g)=65,95(kg)\mathrm{m}_{\text {dd glấm ăn } 5 \%}=\frac{3297,39}{5 \%}=65947,83(\mathrm{~g})=65,95(\mathrm{~kg})mdd glấm ăn 5%=3297,395%=65947,83( g)=65,95( kg).
19.22. Trong nọc ong có formic acid ( HCOOH ) ( HCOOH ) (HCOOH)(\mathrm{HCOOH})(HCOOH). Bà của An đã dùng một ít vôi bôi vào chỗ ong đốt để trung hoà acid HCOOH theo phương trình:
2 HCOOH + Ca ( OH ) 2 ( HCOO ) 2 Ca + 2 H 2 O 2 HCOOH + Ca ( OH ) 2 ( HCOO ) 2 Ca + 2 H 2 O 2HCOOH+Ca(OH)_(2)rarr(HCOO)_(2)Ca+2H_(2)O2 \mathrm{HCOOH}+\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2} \rightarrow(\mathrm{HCOO})_{2} \mathrm{Ca}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2HCOOH+Ca(OH)2(HCOO)2Ca+2H2O
Khi formic acid được trung hoà thì vết thương đỡ bị sưng và giảm đau hơn.
19.23*.
a) Phương trình hoá học:
C 2 H 5 OH + CH 3 COOH H 2 SO 4 ( däc ) , t CH 3 COOC 2 H 5 + H 2 O C 2 H 5 OH + CH 3 COOH H 2 SO 4 (  däc  ) , t CH 3 COOC 2 H 5 + H 2 O C_(2)H_(5)OH+CH_(3)COOH⇌^(H_(2)SO_(4)(" däc "),t^(@))CH_(3)COOC_(2)H_(5)+H_(2)O\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}+\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH} \stackrel{\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}(\text { däc }), \mathrm{t}^{\circ}}{\rightleftharpoons} \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOC}_{2} \mathrm{H}_{5}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}C2H5OH+CH3COOHH2SO4( däc ),tCH3COOC2H5+H2O
b) Vai trò của cốc nước lạnh: ethyl acetate sinh ra dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá để ngưng tụ.
Sau khi kết thúc phản ứng ta thêm một ít nước vào ống nghiệm, lắc nhẹ thì trong ống nghiệm có chất lỏng không màu, mùi đặc trưng, không tan trong nước và nổi trên mặt nước.
c) n CH 3 COOC 2 H 5 = 1000 × 10 3 × 0 , 902 88 = 10250 ( mol ) n CH 3 COOC 2 H 5 = 1000 × 10 3 × 0 , 902 88 = 10250 ( mol ) n_(CH_(3)COOC_(2)H_(5))=(1000 xx10^(3)xx0,902)/(88)=10250(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOC}_{2} \mathrm{H}_{5}}=\frac{1000 \times 10^{3} \times 0,902}{88}=10250(\mathrm{~mol})nCH3COOC2H5=1000×103×0,90288=10250( mol).

(mol)
10250
10250
10250
V CH 3 COOH = m CH 3 COOH d CH 3 COOH = 10250 × 60 1 , 049 = 586272 , 64 ( cm 3 ) V CH 3 COOH = m CH 3 COOH d CH 3 COOH = 10250 × 60 1 , 049 = 586272 , 64 cm 3 V_(CH_(3)COOH)=(m_(CH_(3)COOH))/(d_(CH_(3)COOH))=(10250 xx60)/(1,049)=586272,64(cm^(3))\mathrm{V}_{\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}}=\frac{\mathrm{m}_{\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}}}{\mathrm{d}_{\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}}}=\frac{10250 \times 60}{1,049}=586272,64\left(\mathrm{~cm}^{3}\right)VCH3COOH=mCH3COOHdCH3COOH=10250×601,049=586272,64( cm3).
V C 2 H 5 OH = m C 2 H 5 OH d C 2 H 5 OH = 10250 × 46 0 , 79 = 596835 , 44 ( cm 3 ) V C 2 H 5 OH = m C 2 H 5 OH d C 2 H 5 OH = 10250 × 46 0 , 79 = 596835 , 44 cm 3 V_(C_(2)H_(5)OH)=(m_(C_(2)H_(5)OH))/(d_(C_(2)H_(5)OH))=(10250 xx46)/(0,79)=596835,44(cm^(3))\mathrm{V}_{\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}}=\frac{\mathrm{m}_{\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}}}{\mathrm{d}_{\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}}}=\frac{10250 \times 46}{0,79}=596835,44\left(\mathrm{~cm}^{3}\right)VC2H5OH=mC2H5OHdC2H5OH=10250×460,79=596835,44( cm3).
Theo đề, hao hụt của phản ứng là 34 % 34 % 34%34 \%34%, do đó hiệu suất của phản ứng là 66 % 66 % 66%66 \%66%.
V CH 3 COOH = 586272 , 64 × 100 66 = 888291 , 88 ( cm 3 ) = 888 , 29 ( L ) . V C 2 H 5 OH = 596835 , 44 × 100 66 = 904296 , 12 ( cm 3 ) = 904 , 29 ( L ) . V CH 3 COOH = 586272 , 64 × 100 66 = 888291 , 88 cm 3 = 888 , 29 ( L ) . V C 2 H 5 OH = 596835 , 44 × 100 66 = 904296 , 12 cm 3 = 904 , 29 ( L ) . {:[V_(CH_(3)COOH)=(586272,64 xx100)/(66)=888291","88(cm^(3))=888","29(L).],[V_(C_(2)H_(5)OH)=(596835,44 xx100)/(66)=904296","12(cm^(3))=904","29(L).]:}\begin{aligned} & \mathrm{V}_{\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}}=\frac{586272,64 \times 100}{66}=888291,88\left(\mathrm{~cm}^{3}\right)=888,29(\mathrm{~L}) . \\ & \mathrm{V}_{\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}}=\frac{596835,44 \times 100}{66}=904296,12\left(\mathrm{~cm}^{3}\right)=904,29(\mathrm{~L}) . \end{aligned}VCH3COOH=586272,64×10066=888291,88( cm3)=888,29( L).VC2H5OH=596835,44×10066=904296,12( cm3)=904,29( L).
19.24. Trích mẫu thử, dùng quỳ tím thử các mẫu, chỉ có CH 3 COOH CH 3 COOH CH_(3)COOH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}CH3COOH làm quỳ tím hoá đỏ. Các mẫu thử còn lại ( C 2 H 5 OH , CH 3 CHO , CH 3 COOC 2 H 5 ) C 2 H 5 OH , CH 3 CHO , CH 3 COOC 2 H 5 (C_(2)H_(5)OH,CH_(3)CHO,CH_(3)COOC_(2)H_(5))\left(\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}, \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CHO}, \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOC}_{2} \mathrm{H}_{5}\right)(C2H5OH,CH3CHO,CH3COOC2H5) không làm quỳ tím đổi màu.
Dùng Na cho tác dụng với các mẫu còn lại, chỉ có C 2 H 5 OH C 2 H 5 OH C_(2)H_(5)OH\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}C2H5OH cho sủi bọt khí H 2 H 2 H_(2)\mathrm{H}_{2}H2, các mẫu thử còn lại ( CH 3 CHO , CH 3 COOC 2 H 5 ) CH 3 CHO , CH 3 COOC 2 H 5 (CH_(3)CHO,CH_(3)COOC_(2)H_(5))\left(\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CHO}, \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOC}_{2} \mathrm{H}_{5}\right)(CH3CHO,CH3COOC2H5) không hiện tượng.
2 C 2 H 5 OH + 2 Na 2 C 2 H 5 ONa + H 2 2 C 2 H 5 OH + 2 Na 2 C 2 H 5 ONa + H 2 2C_(2)H_(5)OH+2Nararr2C_(2)H_(5)ONa+H_(2)uarr2 \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}+2 \mathrm{Na} \rightarrow 2 \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{ONa}+\mathrm{H}_{2} \uparrow2C2H5OH+2Na2C2H5ONa+H2
Hai mẫu còn lại thực hiện phản ứng tráng bạc, acetaldehyde có hiện tượng tráng bạc, ethyl acetate không có hiện tượng, mẫu còn lại là ethyl acetate.
CH 3 CHO + 2 [ Ag ( NH 3 ) 2 ] OH CH 3 COONH 4 + 2 Ag + 3 NH 3 + H 2 O CH 3 CHO + 2 Ag NH 3 2 OH CH 3 COONH 4 + 2 Ag + 3 NH 3 + H 2 O CH_(3)CHO+2[Ag(NH_(3))_(2)]OHrarrCH_(3)COONH_(4)+2Agdarr+3NH_(3)+H_(2)O\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CHO}+2\left[\mathrm{Ag}\left(\mathrm{NH}_{3}\right)_{2}\right] \mathrm{OH} \rightarrow \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COONH}_{4}+2 \mathrm{Ag} \downarrow+3 \mathrm{NH}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}CH3CHO+2[Ag(NH3)2]OHCH3COONH4+2Ag+3NH3+H2O
Hoặc có thể trình bày dưới dạng bảng. Trích mẫu thử, sử dụng các thuốc thử, kết quả thu được ở bảng sau:
C/C=C\C(=O)OOOH
cis-but-2-enoic acid
Mẫu
Thuốc thử
CH 3 COOH CH 3 COOH CH_(3)COOH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}CH3COOH C 2 H 5 OH C 2 H 5 OH C_(2)H_(5)OH\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}C2H5OH CH 3 CHO CH 3 CHO CH_(3)CHO\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CHO}CH3CHO CH 3 COOC 2 H 5 CH 3 COOC 2 H 5 CH_(3)COOC_(2)H_(5)\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOC}_{2} \mathbf{H}_{5}CH3COOC2H5
Quỳ tím hoá đỏ - - -
Na - H 2 H 2 H_(2)uarr\mathrm{H}_{2} \uparrowH2 - -
[ Ag ( NH 3 ) 2 ] OH Ag NH 3 2 OH [Ag(NH_(3))_(2)]OH\left[\mathrm{Ag}\left(\mathrm{NH}_{3}\right)_{2}\right] \mathrm{OH}[Ag(NH3)2]OH - - Ag darr\downarrow -
Mẫu,Thuốc thử CH_(3)COOH C_(2)H_(5)OH CH_(3)CHO CH_(3)COOC_(2)H_(5) Quỳ tím hoá đỏ - - - Na - H_(2)uarr - - [Ag(NH_(3))_(2)]OH - - Ag darr -| Mẫu <br> Thuốc thử | $\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}$ | $\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}$ | $\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CHO}$ | $\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOC}_{2} \mathbf{H}_{5}$ | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | Quỳ tím | hoá đỏ | - | - | - | | Na | - | $\mathrm{H}_{2} \uparrow$ | - | - | | $\left[\mathrm{Ag}\left(\mathrm{NH}_{3}\right)_{2}\right] \mathrm{OH}$ | - | - | Ag $\downarrow$ | - |
C/C=C\C(=O)OOOH
trans-but-2-enoic acid
Các phương trình hoá học:
2 C 2 H 5 OH + 2 Na 2 C 2 H 5 ONa + H 2 CH 3 CHO + 2 [ Ag ( NH 3 ) 2 ] OH CH 3 COONH 4 + 2 Ag + 3 NH 3 + H 2 O 2 C 2 H 5 OH + 2 Na 2 C 2 H 5 ONa + H 2 CH 3 CHO + 2 Ag NH 3 2 OH CH 3 COONH 4 + 2 Ag + 3 NH 3 + H 2 O {:[2C_(2)H_(5)OH+2Nararr2C_(2)H_(5)ONa+H_(2)uarr],[CH_(3)CHO+2[Ag(NH_(3))_(2)]OHrarrCH_(3)COONH_(4)+2Agdarr+3NH_(3)+H_(2)O]:}\begin{gathered} 2 \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}+2 \mathrm{Na} \rightarrow 2 \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{ONa}+\mathrm{H}_{2} \uparrow \\ \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CHO}+2\left[\mathrm{Ag}\left(\mathrm{NH}_{3}\right)_{2}\right] \mathrm{OH} \rightarrow \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COONH}_{4}+2 \mathrm{Ag} \downarrow+3 \mathrm{NH}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \end{gathered}2C2H5OH+2Na2C2H5ONa+H2CH3CHO+2[Ag(NH3)2]OHCH3COONH4+2Ag+3NH3+H2O
19.25. Dung dịch 2 % 5 % 2 % 5 % 2%-5%2 \%-5 \%2%5% của ( Y ) ( Y ) (Y)(Y)(Y) được gọi là giấm ăn ( Y ) ( Y ) =>(Y)\Rightarrow(Y)(Y) CH 3 COOH CH 3 COOH CH_(3)COOH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}CH3COOH.
Chọn ( X ) , ( Y ) , ( Z ) ( X ) , ( Y ) , ( Z ) (X),(Y),(Z)(\mathrm{X}),(\mathrm{Y}),(\mathrm{Z})(X),(Y),(Z) ( T ) ( T ) (T)(\mathrm{T})(T) lần lượt là CH 3 CH 2 OH , CH 3 COOH , ( CH 3 COO ) 2 Ba CH 3 CH 2 OH , CH 3 COOH , CH 3 COO 2 Ba CH_(3)CH_(2)OH,CH_(3)COOH,(CH_(3)COO)_(2)Ba\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}, \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH},\left(\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COO}\right)_{2} \mathrm{Ba}CH3CH2OH,CH3COOH,(CH3COO)2Ba CH 3 COONa CH 3 COONa CH_(3)COONa\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COONa}CH3COONa. Ta có:
(1) C 2 H 5 OH + O 2 CH 3 COOH + H 2 O C 2 H 5 OH + O 2 CH 3 COOH + H 2 O C_(2)H_(5)OH+O_(2)rarrCH_(3)COOH+H_(2)O\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}+\mathrm{O}_{2} \rightarrow \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}C2H5OH+O2CH3COOH+H2O
(2) 2 CH 3 COOH + Ba ( OH ) 2 ( CH 3 COO ) 2 Ba + 2 H 2 O 2 CH 3 COOH + Ba ( OH ) 2 CH 3 COO 2 Ba + 2 H 2 O 2CH_(3)COOH+Ba(OH)_(2)rarr(CH_(3)COO)_(2)Ba+2H_(2)O2 \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}+\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2} \rightarrow\left(\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COO}\right)_{2} \mathrm{Ba}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2CH3COOH+Ba(OH)2(CH3COO)2Ba+2H2O
(3) ( CH 3 COO ) 2 Ba + Na 2 SO 4 BaSO 4 + 2 CH 3 COONa CH 3 COO 2 Ba + Na 2 SO 4 BaSO 4 + 2 CH 3 COONa (CH_(3)COO)_(2)Ba+Na_(2)SO_(4)rarrBaSO_(4)darr+2CH_(3)COONa\left(\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COO}\right)_{2} \mathrm{Ba}+\mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow \mathrm{BaSO}_{4} \downarrow+2 \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COONa}(CH3COO)2Ba+Na2SO4BaSO4+2CH3COONa
(4) CH 3 COONa + HCl CH 3 COOH + NaCl CH 3 COONa + HCl CH 3 COOH + NaCl CH_(3)COONa+HClrarrCH_(3)COOH+NaCl\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COONa}+\mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}+\mathrm{NaCl}CH3COONa+HClCH3COOH+NaCl
Chú ý: Học sinh có thể đề xuất các phản ứng khác (nếu đúng) phù hợp với sơ đồ trên.
19.26. a) ( X X XXX ) làm mất màu nước bromine nên ( X X XXX ) có chứa liên kết đôi trong phân tử. ( X ) ( X ) (X)(X)(X) làm quỳ tím chuyển màu đỏ, tạo chất khí không màu khi tác dụng với Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3, vậy ( X ) là carboxylic acid.
Với công thức phân tử là C 4 H 6 O 2 C 4 H 6 O 2 C_(4)H_(6)O_(2)\mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{6} \mathrm{O}_{2}C4H6O2 chứa liên kết đôi và mang nhóm chức carboxylic acid, các đồng phân có thể có của (X) là:
(1) CH 2 = CH CH 2 COOH (1) CH 2 = CH CH 2 COOH {:(1)CH_(2)=CH-CH_(2)-COOH:}\begin{equation*} \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{COOH} \tag{1} \end{equation*}(1)CH2=CHCH2COOH
(2) CH 3 CH = CH COOH (2) CH 3 CH = CH COOH {:(2)CH_(3)CH=CH-COOH:}\begin{equation*} \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}=\mathrm{CH}-\mathrm{COOH} \tag{2} \end{equation*}(2)CH3CH=CHCOOH
(3) CH 2 = C ( CH 3 ) COOH (3) CH 2 = C CH 3 COOH {:(3)CH_(2)=C(CH_(3))-COOH:}\begin{equation*} \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{C}\left(\mathrm{CH}_{3}\right)-\mathrm{COOH} \tag{3} \end{equation*}(3)CH2=C(CH3)COOH
Trong đó (2) có đồng phân hình học (cis-, trans-).
b) Các phương trình phản ứng:
  • Đối với chất CH 2 = CH CH 2 COOH CH 2 = CH CH 2 COOH CH_(2)=CH-CH_(2)-COOH\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{COOH}CH2=CHCH2COOH :
    CH 2 = CH CH 2 COOH + Br 2 CH 2 Br CHBr CH 2 COOH CH 2 = CH CH 2 COOH + Br 2 CH 2 Br CHBr CH 2 COOH CH_(2)=CH-CH_(2)COOH+Br_(2)rarrCH_(2)Br-CHBr-CH_(2)COOH\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{COOH}+\mathrm{Br}_{2} \rightarrow \mathrm{CH}_{2} \mathrm{Br}-\mathrm{CHBr}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{COOH}CH2=CHCH2COOH+Br2CH2BrCHBrCH2COOH
    2 CH 2 = CH CH 2 COOH + Na 2 CO 3 2 CH 2 = CH CH 2 COONa + CO 2 + H 2 O 2 CH 2 = CH CH 2 COOH + Na 2 CO 3 2 CH 2 = CH CH 2 COONa + CO 2 + H 2 O 2CH_(2)=CH-CH_(2)COOH+Na_(2)CO_(3)rarr2CH_(2)=CH-CH_(2)COONa+CO_(2)uarr+H_(2)O2 \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{COOH}+\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3} \rightarrow 2 \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{COONa}+\mathrm{CO}_{2} \uparrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2CH2=CHCH2COOH+Na2CO32CH2=CHCH2COONa+CO2+H2O
  • Đối với chất CH 3 CH = CH COOH CH 3 CH = CH COOH CH_(3)CH=CH-COOH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}=\mathrm{CH}-\mathrm{COOH}CH3CH=CHCOOH :
    CH 3 CH = CH COOH + Br 2 CH 3 CHBr CHBr COOH CH 3 CH = CH COOH + Br 2 CH 3 CHBr CHBr COOH CH_(3)CH=CH-COOH+Br_(2)rarrCH_(3)CHBr-CHBr-COOH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}=\mathrm{CH}-\mathrm{COOH}+\mathrm{Br}_{2} \rightarrow \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CHBr}-\mathrm{CHBr}-\mathrm{COOH}CH3CH=CHCOOH+Br2CH3CHBrCHBrCOOH
    2 CH 3 CH = CH COOH + Na 2 CO 3 2 CH 3 CH = CH COONa + CO 2 + H 2 O 2 CH 3 CH = CH COOH + Na 2 CO 3 2 CH 3 CH = CH COONa + CO 2 + H 2 O 2CH_(3)CH=CH-COOH+Na_(2)CO_(3)rarr2CH_(3)CH=CH-COONa+CO_(2)uarr+H_(2)O2 \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}=\mathrm{CH}-\mathrm{COOH}+\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3} \rightarrow 2 \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}=\mathrm{CH}-\mathrm{COONa}+\mathrm{CO}_{2} \uparrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2CH3CH=CHCOOH+Na2CO32CH3CH=CHCOONa+CO2+H2O
  • Đối với chất CH 2 = C ( CH 3 ) COOH CH 2 = C CH 3 COOH CH_(2)=C(CH_(3))-COOH\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{C}\left(\mathrm{CH}_{3}\right)-\mathrm{COOH}CH2=C(CH3)COOH :
    CH 2 = C ( CH 3 ) COOH + Br 2 CH 2 Br CBr ( CH 3 ) COOH CH 2 = C CH 3 COOH + Br 2 CH 2 Br CBr CH 3 COOH CH_(2)=C(CH_(3))-COOH+Br_(2)rarrCH_(2)Br-CBr(CH_(3))-COOH\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{C}\left(\mathrm{CH}_{3}\right)-\mathrm{COOH}+\mathrm{Br}_{2} \rightarrow \mathrm{CH}_{2} \mathrm{Br}-\mathrm{CBr}\left(\mathrm{CH}_{3}\right)-\mathrm{COOH}CH2=C(CH3)COOH+Br2CH2BrCBr(CH3)COOH
    2 CH 2 = C ( CH 3 ) COOH + Na 2 CO 3 2 CH 2 = C ( CH 3 ) COONa + CO 2 + H 2 O 2 CH 2 = C CH 3 COOH + Na 2 CO 3 2 CH 2 = C CH 3 COONa + CO 2 + H 2 O 2CH_(2)=C(CH_(3))-COOH+Na_(2)CO_(3)rarr2CH_(2)=C(CH_(3))-COONa+CO_(2)uarr+H_(2)O2 \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{C}\left(\mathrm{CH}_{3}\right)-\mathrm{COOH}+\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3} \rightarrow 2 \mathrm{CH}_{2}=\mathrm{C}\left(\mathrm{CH}_{3}\right)-\mathrm{COONa}+\mathrm{CO}_{2} \uparrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2CH2=C(CH3)COOH+Na2CO32CH2=C(CH3)COONa+CO2+H2O
    19.27. Thứ tự giảm dần tính acid: ( 2 ) > ( 1 ) > ( 3 ) ( 2 ) > ( 1 ) > ( 3 ) (2) > (1) > (3)(2)>(1)>(3)(2)>(1)>(3).
    19.28.
    (1)

    CC(C)c1ccccc1
cumene

(2)

(3)

acetone cyanohydrin
Vậy (X) là acetone cyanohydrin.
19.29. Công thức cấu tạo của malic acid (2-hydroxybutane-1,4-dioic acid) có trong táo:
O=C(O)CC(O)C(=O)OOOHOHOOH
Công thức cấu tạo của tartaric acid (2,3-dihydroxybutane-1,4-dioic acid) có trong nho:
O=C(O)C(O)C(O)C(=O)OOOHOHOHOOH
Công thức cấu tạo của citric acid (2-hydroxypropane-1,2,3-tricarboxylic acid) có trong chanh:
O=C(O)CC(O)(CC(=O)O)C(=O)OOOHOHOOHOOH

19.30. Các hợp chất hoá học có thể thay đổi màu theo pH của dung dịch được gọi là chất chỉ thị. Một số chất chỉ thị màu tự nhiên có trong các loại thực vật, trong đó có rau muống, hoa cẩm tú cầu, bắp cải tím, ... Trong chanh có chứa 7 % 7 % 7%7 \%7% citric acid. Vắt chanh vào nước rau muống làm thay đổi pH, do đó làm thay đổi màu nước rau. Khi chưa vắt chanh, nước rau muống có màu xanh. Khi nhỏ acid vào làm chất chỉ thị màu trong nước rau muống bị chuyển màu.

ÔN TÂP CHUONG 6

OT6.1. Đáp án A .
OT6.2. Đáp án B.
OT6.3. Đáp án C.
Do trong khói của bếp có chứa formaldehyde ( HCHO ), chất này có khả năng diệt trùng, chống mối mọt nên làm rổ, rá, nong, nia, ... bền hơn.
OT6.4. Đáp án A .
RCHO + 2 [ Ag ( NH 3 ) 2 ] OH t RCOONH 4 + 2 Ag + 3 NH 3 + H 2 O RCHO + 2 Ag NH 3 2 OH t RCOONH 4 + 2 Ag + 3 NH 3 + H 2 O RCHO+2[Ag(NH_(3))_(2)]OHrarr"t^(@)"RCOONH_(4)+2Agdarr+3NH_(3)+H_(2)O\mathrm{RCHO}+2\left[\mathrm{Ag}\left(\mathrm{NH}_{3}\right)_{2}\right] \mathrm{OH} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{RCOONH}_{4}+2 \mathrm{Ag} \downarrow+3 \mathrm{NH}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}RCHO+2[Ag(NH3)2]OHtRCOONH4+2Ag+3NH3+H2O
OT6.5. Đáp án A .
OT6.6. Đáp án B.
OT6.7. Đáp án D.
HCHO + 4 [ Ag ( NH 3 ) 2 ] OH t ( NH 4 ) 2 CO 3 + 4 Ag + 6 NH 3 + 2 H 2 O m HCHO = 0 , 025 × 30 = 0 , 75 ( g ) . C % HCHO = 0 , 75 1 , 97 × 100 = 38 , 07 % . HCHO + 4 Ag NH 3 2 OH t NH 4 2 CO 3 + 4 Ag + 6 NH 3 + 2 H 2 O m HCHO = 0 , 025 × 30 = 0 , 75 ( g ) . C % HCHO = 0 , 75 1 , 97 × 100 = 38 , 07 % . {:[HCHO+4[Ag(NH_(3))_(2)]OHrarr"t^(@)"(NH_(4))_(2)CO_(3)+4Agdarr+6NH_(3)+2H_(2)O],[=>m_(HCHO)=0","025 xx30=0","75(g).],[=>C%_(HCHO)=(0,75)/(1,97)xx100=38","07%.]:}\begin{aligned} & \mathrm{HCHO}+4\left[\mathrm{Ag}\left(\mathrm{NH}_{3}\right)_{2}\right] \mathrm{OH} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}}\left(\mathrm{NH}_{4}\right)_{2} \mathrm{CO}_{3}+4 \mathrm{Ag} \downarrow+6 \mathrm{NH}_{3}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & \Rightarrow \mathrm{~m}_{\mathrm{HCHO}}=0,025 \times 30=0,75(\mathrm{~g}) . \\ & \Rightarrow \mathrm{C} \%_{\mathrm{HCHO}}=\frac{0,75}{1,97} \times 100=38,07 \% . \end{aligned}HCHO+4[Ag(NH3)2]OHt(NH4)2CO3+4Ag+6NH3+2H2O mHCHO=0,025×30=0,75( g).C%HCHO=0,751,97×100=38,07%.
OT6.8. Đáp án B.
OT6.9. Đáp án A.

OT6.10. Đáp án D.

Ethyl formate có công thức cấu tạo là HCOOC 2 H 5 M = 74 HCOOC 2 H 5 M = 74 HCOOC_(2)H_(5)=>M=74\mathrm{HCOOC}_{2} \mathrm{H}_{5} \Rightarrow \mathrm{M}=74HCOOC2H5M=74.
OT6.11. Đáp án D.
2 CH 3 COOH + CaCO 3 ( CH 3 COO ) 2 Ca + CO 2 + H 2 O 2 CH 3 COOH + CaCO 3 CH 3 COO 2 Ca + CO 2 + H 2 O 2CH_(3)COOH+CaCO_(3)rarr(CH_(3)COO)_(2)Ca+CO_(2)uarr+H_(2)O2 \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}+\mathrm{CaCO}_{3} \rightarrow\left(\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COO}\right)_{2} \mathrm{Ca}+\mathrm{CO}_{2} \uparrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2CH3COOH+CaCO3(CH3COO)2Ca+CO2+H2O

OT6.12. Đáp án C.

OT6.13. Trong quá khứ, gương rất hiếm và có giá trị, được làm từ các tấm đồng hoặc bạc đánh bóng. Mặc dù đắt tiền nhưng chúng thường chỉ tạo ra hình ảnh bị cong vênh, mờ và gương nhanh ố. Sau đó chuyển sang sử dụng
thuỷ ngân tráng sau tấm kính phẳng. Tuy nhiên, việc làm này lại gây nguy hiểm vì thuỷ ngân là nguyên nhân gây ngộ độc cho người sản xuất.
Ngày nay, gương soi đã được thay thế bằng bạc tráng sau tấm kính nhờ phản ứng của aldehyde ( R CHO R CHO R-CHO\mathrm{R}-\mathrm{CHO}RCHO ) hay glucose với dung dịch AgNO 3 AgNO 3 AgNO_(3)\mathrm{AgNO}_{3}AgNO3 trong NH 3 du NH 3 du NH_(3)du\mathrm{NH}_{3} \mathrm{du}NH3du.
RCHO + 2 [ Ag ( NH 3 ) 2 ] OH RCOONH 4 + 2 Ag + 3 NH 3 + H 2 O RCHO + 2 Ag NH 3 2 OH RCOONH 4 + 2 Ag + 3 NH 3 + H 2 O RCHO+2[Ag(NH_(3))_(2)]OHrarrRCOONH_(4)+2Agdarr+3NH_(3)+H_(2)O\mathrm{RCHO}+2\left[\mathrm{Ag}\left(\mathrm{NH}_{3}\right)_{2}\right] \mathrm{OH} \rightarrow \mathrm{RCOONH}_{4}+2 \mathrm{Ag} \downarrow+3 \mathrm{NH}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}RCHO+2[Ag(NH3)2]OHRCOONH4+2Ag+3NH3+H2O
C 6 H 12 O 6 + 2 [ Ag ( NH 3 ) 2 ] OH C 5 H 11 O 5 COONH 4 + 2 Ag + 3 NH 3 + H 2 O C 6 H 12 O 6 + 2 Ag NH 3 2 OH C 5 H 11 O 5 COONH 4 + 2 Ag + 3 NH 3 + H 2 O C_(6)H_(12)O_(6)+2[Ag(NH_(3))_(2)]OHrarrC_(5)H_(11)O_(5)COONH_(4)+2Agdarr+3NH_(3)+H_(2)O\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6}+2\left[\mathrm{Ag}\left(\mathrm{NH}_{3}\right)_{2}\right] \mathrm{OH} \rightarrow \mathrm{C}_{5} \mathrm{H}_{11} \mathrm{O}_{5} \mathrm{COONH}_{4}+2 \mathrm{Ag} \downarrow+3 \mathrm{NH}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}C6H12O6+2[Ag(NH3)2]OHC5H11O5COONH4+2Ag+3NH3+H2O
Kim loại Ag kết tủa tạo ra bám chặt vào gương, người ta quét lên mặt sau chiếc gương một lớp sơn dầu bảo vệ. Do bề mặt kính và lớp bạc rất mịn nên hình ảnh được phản chiếu tốt, không bị cong vênh. Ngoài phản chiếu hình ảnh, lớp tráng bạc được dùng trong lớp vỏ của phích nước (bình thuỷ), giúp duy trì nhiệt độ trong một thời gian dài.

OT6.14*.

a) 0 + Br 2 BrCH 2 CH 2 CH 2 Br  a)  0 + Br 2 BrCH 2 CH 2 CH 2 Br " a) "^(0)+Br_(2)rarrBrCH_(2)-CH_(2)-CH_(2)Br\text { a) }{ }^{0}+\mathrm{Br}_{2} \rightarrow \mathrm{BrCH}_{2}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{Br} a) 0+Br2BrCH2CH2CH2Br
(Phản ứng oxi hoá - khử)
CH 2 OH CH 2 CH 2 OH + 2 CuO + 2 t CH 2 ( CHO ) 2 + 2 Cu 0 + 2 H 2 O CH 2 OH CH 2 CH 2 OH + 2 CuO + 2 t CH 2 ( CHO ) 2 + 2 Cu 0 + 2 H 2 O CH_(2)OH-CH_(2)-CH_(2)OH+2CuO^(+2)rarr"t^(@)"CH_(2)(CHO)_(2)+2Cu^(0)+2H_(2)O\mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}+2 \stackrel{+2}{\mathrm{CuO}} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CH}_{2}(\mathrm{CHO})_{2}+2 \stackrel{0}{\mathrm{Cu}}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}CH2OHCH2CH2OH+2CuO+2tCH2(CHO)2+2Cu0+2H2O
(Phản ứng oxi hoá - khử)
CH 2 ( CHO ) 2 + 4 [ Ag ( NH 3 ) 2 ] OH NH 4 OOC CH 2 COONH 4 + 4 Ag 0 + 6 NH 3 + 2 H 2 O CH 2 ( CHO ) 2 + 4 Ag NH 3 2 OH NH 4 OOC CH 2 COONH 4 + 4 Ag 0 + 6 NH 3 + 2 H 2 O {:[CH_(2)(CHO)_(2)+4[Ag(NH_(3))_(2)]OHrarrNH_(4)OOC-CH_(2)-COONH_(4)+4Ag^(0)darr+],[6NH_(3)+2H_(2)O]:}\begin{aligned} & \mathrm{CH}_{2}(\mathrm{CHO})_{2}+4\left[\mathrm{Ag}\left(\mathrm{NH}_{3}\right)_{2}\right] \mathrm{OH} \rightarrow \mathrm{NH}_{4} \mathrm{OOC}-\mathrm{CH}_{2}-\mathrm{COONH}_{4}+4 \stackrel{0}{\mathrm{Ag}} \downarrow+ \\ & 6 \mathrm{NH}_{3}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \end{aligned}CH2(CHO)2+4[Ag(NH3)2]OHNH4OOCCH2COONH4+4Ag0+6NH3+2H2O
(Phản ứng oxi hoá - khử)
( X ) ( X ) (X)(X)(X) là 1,3-dibromopropane; ( Y ) ( Y ) (Y)(Y)(Y) là propane-1,3-diol; ( Z ) ( Z ) (Z)(Z)(Z) là propane-1,3-dial.
b) n z = 0 , 01 mol n Ag = 0 , 04 mol n z = 0 , 01 mol n Ag = 0 , 04 mol n_(z)=0,01mol=>n_(Ag)=0,04mol\mathrm{n}_{\mathrm{z}}=0,01 \mathrm{~mol} \Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{Ag}}=0,04 \mathrm{~mol}nz=0,01 molnAg=0,04 mol.
Khối lượng kim loại Ag tối đa thu được là:
m Ag = 0 , 04 × 108 = 4 , 32 ( g ) m Ag = 0 , 04 × 108 = 4 , 32 ( g ) m_(Ag)=0,04 xx108=4,32(g)\mathrm{m}_{\mathrm{Ag}}=0,04 \times 108=4,32(\mathrm{~g})mAg=0,04×108=4,32( g)

OT6.15.

(a) 2 CH 3 [ CH 2 ] 4 CHO + O 2 xt , t 2 CH 3 [ CH 2 ] 4 COOH 2 CH 3 CH 2 4 CHO + O 2 xt , t 2 CH 3 CH 2 4 COOH 2CH_(3)[CH_(2)]_(4)CHO+O_(2)rarr"xt,t^(@)"2CH_(3)[CH_(2)]_(4)COOH2 \mathrm{CH}_{3}\left[\mathrm{CH}_{2}\right]_{4} \mathrm{CHO}+\mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{xt}, \mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{CH}_{3}\left[\mathrm{CH}_{2}\right]_{4} \mathrm{COOH}2CH3[CH2]4CHO+O2xt,t2CH3[CH2]4COOH

(b) CH 3 [ CH 2 ] 6 CHO + H 2 Ni , t CH 3 [ CH 2 ] 6 CH 2 OH CH 3 CH 2 6 CHO + H 2 Ni , t CH 3 CH 2 6 CH 2 OH CH_(3)[CH_(2)]_(6)CHO+H_(2)rarr"Ni,t^(@)"CH_(3)[CH_(2)]_(6)CH_(2)OH\mathrm{CH}_{3}\left[\mathrm{CH}_{2}\right]_{6} \mathrm{CHO}+\mathrm{H}_{2} \xrightarrow{\mathrm{Ni}, \mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CH}_{3}\left[\mathrm{CH}_{2}\right]_{6} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}CH3[CH2]6CHO+H2Ni,tCH3[CH2]6CH2OH

(c) CH 3 CH 2 COOH + CH 3 OH = t , xt CH 3 CH 2 COOCH 3 + H 2 O CH 3 CH 2 COOH + CH 3 OH = t , xt CH 3 CH 2 COOCH 3 + H 2 O CH_(3)CH_(2)COOH+CH_(3)OH="t^(@),xt"CH_(3)CH_(2)COOCH_(3)+H_(2)O\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{COOH}+\mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH} \xlongequal{t^{\circ}, \mathrm{xt}} \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{COOCH}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}CH3CH2COOH+CH3OH=t,xtCH3CH2COOCH3+H2O propanoic acid methanol methyl propanoate
(d) CH 3 CH 2 CO CH 2 CH 2 CH 3 + H 2 Ni , t CH 3 CH 2 CH ( OH ) CH 2 CH 2 CH 3 CH 3 CH 2 CO CH 2 CH 2 CH 3 + H 2 Ni , t CH 3 CH 2 CH ( OH ) CH 2 CH 2 CH 3 CH_(3)CH_(2)-CO-CH_(2)CH_(2)CH_(3)+H_(2)rarr"Ni,t^(@)"CH_(3)CH_(2)-CH(OH)-CH_(2)CH_(2)CH_(3)\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CO}-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{3}+\mathrm{H}_{2} \xrightarrow{\mathrm{Ni}, \mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2}-\mathrm{CH}(\mathrm{OH})-\mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{3}CH3CH2COCH2CH2CH3+H2Ni,tCH3CH2CH(OH)CH2CH2CH3 hexan-3-one hexan-3-ol
(e) CH 3 CH 2 CH ( CH 3 ) CH 2 COOH + CH 3 CH ( OH ) CH 3 t , xt CH 3 CH 2 CH CH 3 CH 2 COOH + CH 3 CH ( OH ) CH 3 t , xt CH_(3)CH_(2)CH(CH_(3))CH_(2)COOH+CH_(3)-CH(OH)-CH_(3)⇌^(t^(@),xt)\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}\left(\mathrm{CH}_{3}\right) \mathrm{CH}_{2} \mathrm{COOH}+\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}(\mathrm{OH})-\mathrm{CH}_{3} \stackrel{\mathrm{t}^{\circ}, \mathrm{xt}}{\rightleftharpoons}CH3CH2CH(CH3)CH2COOH+CH3CH(OH)CH3t,xt
3-methylpentanoic acid propan-2-ol CH 3 CH 2 CH ( CH 3 ) CH 2 COOCH ( CH 3 ) 2 + H 2 O CH 3 CH 2 CH CH 3 CH 2 COOCH CH 3 2 + H 2 O CH_(3)CH_(2)CH(CH_(3))CH_(2)COOCH(CH_(3))_(2)+H_(2)O\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}\left(\mathrm{CH}_{3}\right) \mathrm{CH}_{2} \mathrm{COOCH}\left(\mathrm{CH}_{3}\right)_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}CH3CH2CH(CH3)CH2COOCH(CH3)2+H2O isopropyl 3-methylpentanoate
(g) CH 3 CH 2 CH ( CH 3 ) CHO + H 2 Ni , t CH 3 CH 2 CH ( CH 3 ) CH 2 OH CH 3 CH 2 CH CH 3 CHO + H 2 Ni , t CH 3 CH 2 CH CH 3 CH 2 OH CH_(3)CH_(2)CH(CH_(3))CHO+H_(2)rarr"Ni,t^(@)"CH_(3)CH_(2)CH(CH_(3))CH_(2)OH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}\left(\mathrm{CH}_{3}\right) \mathrm{CHO}+\mathrm{H}_{2} \xrightarrow{\mathrm{Ni}, \mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}\left(\mathrm{CH}_{3}\right) \mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}CH3CH2CH(CH3)CHO+H2Ni,tCH3CH2CH(CH3)CH2OH

(h) CH 3 CH ( CH 3 ) CH ( CH 3 ) CH 2 OH + O 2 enzyme CH 3 CH ( CH 3 ) CH ( CH 3 ) COOH + H 2 O CH 3 CH CH 3 CH CH 3 CH 2 OH + O 2  enzyme  CH 3 CH CH 3 CH CH 3 COOH + H 2 O CH_(3)CH(CH_(3))CH(CH_(3))CH_(2)OH+O_(2)rarr"" enzyme ""CH_(3)CH(CH_(3))CH(CH_(3))COOH+H_(2)O\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}\left(\mathrm{CH}_{3}\right) \mathrm{CH}\left(\mathrm{CH}_{3}\right) \mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}+\mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\text { enzyme }} \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}\left(\mathrm{CH}_{3}\right) \mathrm{CH}\left(\mathrm{CH}_{3}\right) \mathrm{COOH}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}CH3CH(CH3)CH(CH3)CH2OH+O2 enzyme CH3CH(CH3)CH(CH3)COOH+H2O 2,3-dimethylbutan-1-ol 2,3-dimethylbutanoic acid
OT6.16. Khi muối dưa cho thêm một ít nước dưa cũ để cung cấp các vi khuẩn lactic và làm giảm độ pH của môi trường, tạo điều kiện cho vi khuẩn lactic phát triển. Thêm 1 2 1 2 1-21-212 thìa đường để cung cấp thức ăn ban đầu cho vi khuẩn lactic, nhất là với loại rau, quả dùng để muối dưa có hàm lượng đường thấp dưới 5 % 5 % 5%5 \%5%. Khi muối dưa người ta thường đổ ngập nước và nén chặt rau, quả để tạo điều kiện yếm khí cho vi khuẩn lactic phát triển đồng thời hạn chế sự phát triển của vi khuẩn lên men thối.
OT6.17. Dựa vào peak [ M + ] M + [M^(+)]\left[\mathrm{M}^{+}\right][M+]có giá trị m / z m / z m//z\mathrm{m} / \mathrm{z}m/z lớn nhất của ( E ) M ( E ) = 60 ( E ) M ( E ) = 60 (E)=>M_((E))=60(\mathrm{E}) \Rightarrow \mathrm{M}_{(\mathrm{E})}=60(E)M(E)=60.
Vì (E) có 53 , 33 % 53 , 33 % 53,33%53,33 \%53,33% oxygen về khối lượng nên công thức phân tử của (E) là C 2 H 4 O 2 C 2 H 4 O 2 C_(2)H_(4)O_(2)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{4} \mathrm{O}_{2}C2H4O2.
Dựa vào kết quả phổ IR có các tín hiệu cực tiểu truyền qua ứng với số sóng ( cm 1 cm 1 cm^(-1)\mathrm{cm}^{-1}cm1 ):
  • nằm trong khoảng 1725 1700 cm 1 1725 1700 cm 1 1725-1700cm^(-1)=>1725-1700 \mathrm{~cm}^{-1} \Rightarrow17251700 cm1 có liên kết C = O C = O C=O\mathrm{C}=\mathrm{O}C=O.
  • nằm trong khoảng 3300 2500 cm 1 3300 2500 cm 1 3300-2500cm^(-1)=>3300-2500 \mathrm{~cm}^{-1} \Rightarrow33002500 cm1 có liên kết O H O H O-H\mathrm{O}-\mathrm{H}OH.
    ( E ) ( E ) =>(E)\Rightarrow(\mathrm{E})(E) có nhóm chức -COOH .
    Vậy công thức cấu tạo của (E) là CH 3 COOH CH 3 COOH CH_(3)COOH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}CH3COOH (acetic acid).
    OT6.18. Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2 mm . Lớp men này là hợp chất Ca 5 ( PO 4 ) 3 OH Ca 5 PO 4 3 OH Ca_(5)(PO_(4))_(3)OH\mathrm{Ca}_{5}\left(\mathrm{PO}_{4}\right)_{3} \mathrm{OH}Ca5(PO4)3OH và được tạo thành từ cân bằng:
5 Ca 2 + + 3 PO 4 3 + OH Ca 5 ( PO 4 ) 3 OH 5 Ca 2 + + 3 PO 4 3 + OH Ca 5 PO 4 3 OH 5Ca^(2+)+3PO_(4)^(3-)+OH^(-)⇌Ca_(5)(PO_(4))_(3)OH5 \mathrm{Ca}^{2+}+3 \mathrm{PO}_{4}^{3-}+\mathrm{OH}^{-} \rightleftharpoons \mathrm{Ca}_{5}\left(\mathrm{PO}_{4}\right)_{3} \mathrm{OH}5Ca2++3PO43+OHCa5(PO4)3OH
Quá trình tạo lớp men này là sự bảo vệ tự nhiên của con người chống lại bệnh sâu răng. Chất chua (tức acid hữu cơ) trong trái cây như acetic acid, tartaric acid, citric acid, lactic acid, ... kết hợp với những thành phần trong kem đánh răng sẽ tấn công các kẽ răng và gây tổn thương cho lợi. Do đó, sau khi ăn xong phải đợi đến khi nước bọt trung hoà lượng acid trong trái cây, nhất là táo, cam, nho, chanh,... thì mới đánh răng (khoảng 1 giờ sau khi ăn).
Lượng acid trong miệng tăng làm cho pH giảm, như vậy phản ứng sau xảy ra:
H + + OH H 2 O H + + OH H 2 O H^(+)+OH^(-)rarrH_(2)O\mathrm{H}^{+}+\mathrm{OH}^{-} \rightarrow \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H++OHH2O
Khi nồng độ OH OH OH^(-)\mathrm{OH}^{-}OHgiảm, theo nguyên lí Le Chatelier, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch và men răng bị mòn, tạo điều kiện cho sâu răng phát triển.
OT6.19. Những lọ măng, dưa chuột muối đó người ta đã ngâm trong giấm. Một số thức ăn, thường là rau quả được ngâm vào giấm và sau đó đóng vào chai kín. Giấm là dung dịch acetic acid nồng độ 2 % 5 % 2 % 5 % 2%-5%2 \%-5 \%2%5%, ngăn được sự phát triển của vi khuẩn nên thức ăn được bảo quản. Hành, măng và dưa chuột và một số loại khác là những thức ăn được ngâm giấm thường gặp.

    • Điểm tương đương ở pH = 7 pH = 7 pH=7\mathrm{pH}=7pH=7.
    • Bước nhảy chuẩn độ ở khoảng pH từ 3,7 đến 10,3.
  1. ( ) ( ) ^(()){ }^{()}()Tạo hệ liên hợp π π pi\piπ.
  2. (") Nhóm - CH 3 CH 3 CH_(3)\mathrm{CH}_{3}CH3 và nhóm CH 3 O CH 3 O CH_(3)O\mathrm{CH}_{3} \mathrm{O}CH3O - đều có khả năng tăng hoạt vòng benzene, nhưng nhóm CH 3 O CH 3 O CH_(3)O\mathrm{CH}_{3} \mathrm{O}CH3O tăng hoạt vòng benzene mạnh hơn nhiều so với nhóm CH 3 CH 3 -CH_(3)-\mathrm{CH}_{3}CH3.